Thủ tục báo cáo thuế không phát sinh (Cập nhật 2021)

logo accACC
Danh Phạm

Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dù trong kỳ có xảy ra số phát sinh hay không xảy ra số phát sinh đều phải khai báo thuế, nếu không khai báo hoặc nộp tờ khai chậm sẽ bị phạt, các doanh nghiệp nên chú ý để tránh gặp phải rủi ro không đáng có và phải nộp phạt, vậy báo cáo thuế không phát sinh như thế nào?

1. Các loại báo cáo thuế 

Báo cáo thuế giá trị gia tăng

Với trường hợp doanh nghiệp không xảy ra số phát sinh thì có phải nộp báo cáo thuế giá trị gia tăng không phát sinh không?

Theo quy định tại khoản 1, điều 10, thông tư số 156/2013/TT-BTC:

c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại

Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.”

Quy định về kê khai thuế GTGT tại điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC không quy định về miễn tờ khai nếu không phát sinh. Như vậy nếu doanh nghiệp không có  phát sinh gì thì vẫn phải nộp báo cáo thuế không phát sinh

2. Thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định tại điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.”

Như vậy: Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì tờ khai thuế TNCN là tờ khai phải nộp theo tháng/quý (điểm mới so với thông tư 156/2013/TT-BTC trước đó).

3. Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại điều 19, thông tư số 151/2014/TT-BTC (sửa đổi thông tư số 156/2013/TT-BTC):

“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

Như vậy

– Nếu doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập (nghĩa là có phát sinh tiền lương, tiền công) thì phải lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (kể cả không phát sinh số thuế phải nộp)

– Nếu doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập (nghĩa là không phát sinh tiền lương, tiền công) thì không phải lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

4. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 16, thông tư số 151/2014/TT-BTC (bổ sung điều 12a tại thông tư số 156/2013/TT-BTC):

Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Như vậy: Doanh nghiệp chỉ phải tạm nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của quý, không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính

Theo quy định tại khoản 1, điều 10, thông tư số 156/2013/TT-BTC:

c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại

Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.

Quy định về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại điều 12 thông tư số 156/2013/TT-BTC không quy định về miễn tờ khai nếu không phát sinh.

Như vậy: Doanh nghiệp phải nộp báo cáo thuế không phát sinh, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp kể cả trường hợp không phát sinh doanh thu, chi phí.

5. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn.

Theo điều 27 thông tư số 39/2014/TT-BTC:

Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)

Như vậy: Trong quý không sử dụng hoá đơn vẫn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

Nói tóm lại doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dù trong kỳ có xảy ra phát sinh hay không xảy ra phát sinh đều phải nộp báo cáo thuế không phát sinh, kê khai thuế khi không phát sinh đầy đủ. Nếu không nộp hoặc nộp chậm sẽ bị phạt, các doanh nghiệp nên chú ý tránh để gặp phải những rủi ro không đáng có.

6. Các mức xử phạt khi nộp chậm tờ khai:

Căn cứ vào điều 13, nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực thi hành ngày 05 tháng 12 năm 2020. Các mức phạt về việc chậm nộp tờ khai sẽ được quy định cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày (khi không có tình tiết giảm nhẹ) 
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
  • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
  • Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy bài viết trên đã cung cấp cho kế toán, các doanh nghiệp những báo cáo thuế không phát sinh và các quy định xử phạt khi nộp chậm tờ khai hay không nộp báo cáo thuế không phát sinh. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Nếu có thắc mắc về báo cáo thuế không phát sinh, việc kê khai thuế khi không xảy ra phát sinh hoặc các nghiệp vụ kế toán khác các quý doanh nghiệp hãy liên hệ Công ty luật ACC để được tư vấn hỗ trợ thêm nhé.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận