Mẫu đơn đăng ký kinh doanh năm 2021

logo accACC
Nguyen Vi

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động phổ biến, cần thiết và không thể thiếu. Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh được pháp luật bảo hộ, cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc đăng ký kinh doanh, khi đăng ký sử dụng mẫu đơn nào? Tất cả sẽ được ACC làm rõ trong bài viết: “Mẫu đơn đăng ký kinh doanh mới nhất 2021:

1.Tổng quan về đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của chủ thể kinh doanh.

Về nguyên tắc, chủ thể kinh doanh phải đăng ký kinh doanh với cơ quan cơ thẩm quyền. Tuy nhiên có một số trường hợp chủ thể kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

Khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định một số trường hợp hộ gia đình kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh: hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 

Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp vừa nêu thì cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh phải đăng ký kinh doanh. Sau khi đăng ký kinh doanh sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trên thực tế người ta thường nhầm lẫn giữa: “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” với “giấy phép kinh doanh”. Tuy nhiên giấy phép kinh doanh là thuật ngữ chỉ loại giấy mà doanh nghiệp/ hộ kinh doanh phải xin cấp phép khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

2.Thủ tục đăng ký kinh doanh

Thứ nhất, thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ hợp lệ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định; 
  • Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần); 
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập;
  • Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thứ hai, thủ tục đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ hợp lệ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Cơ quan dịch vụ công thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

3.Mẫu đơn đăng ký kinh doanh 

Trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bắt buộc phải có giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hay đơn đăng ký kinh doanh. Mẫu đơn đăng ký kinh doanh 2021 được đính kèm tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Tùy vào nhu cầu đăng ký loại hình doanh nghiệp mà các bạn linh hoạt sử dụng mẫu đơn đăng ký kinh doanh tương ứng.

Dưới đây là mẫu đơn đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

……, ngày…… tháng…… năm……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

 

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố……..

 

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): Giới tính:

Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Chứng minh nhân dân

Căn cước công dân

Hộ chiếu

Loại khác (ghi rõ):……………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:………………………………………………………………….

Ngày cấp:…./…./….Nơi cấp:………….Ngày hết hạn (nếu có):…/…/…

Địa chỉ thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Địa chỉ liên lạc:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại (nếu có): Email (nếu có):

Đăng ký doanh nghiệp tư nhân do tôi làm chủ với các nội dung sau:

  1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Thành lập mới

 

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

 

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện

 
  1. Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):

  1. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại: Fax (nếu có):

Email (nếu có): Website (nếu có):

– Doanh nghiệp nằm trong (Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):

Khu công nghiệp

 

Khu chế xuất

 

Khu kinh tế

 

Khu công nghệ cao

 

Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh nghiệp xã hội)

  1. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): 

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

       
  1. Vốn đầu tư:

Vốn đầu tư (bằng số; VNĐ):

Vốn đầu tư (bằng chữ; VNĐ):

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại tệ):

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?     Có           Không 

Tài sản góp vốn: 

STT

Tài sản góp vốn

Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn đầu tư

 (bằng số, VNĐ)

Tỷ lệ (%)

1

Đồng Việt Nam

   

2

Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)

   

3

Vàng

   

4

Quyền sử dụng đất

   

5

Quyền sở hữu trí tuệ

   

6

Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)

   

Tổng số

   
  1. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

6.1

Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):

Họ và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:

Điện thoại:

6.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:

Điện thoại:

6.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại (nếu có):…………………….. Fax (nếu có):

Email (nếu có):

6.4

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này):…../…../…….

6.5

Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp tích chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tích chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”): 

Hạch toán độc lập

   

Có báo cáo tài chính hợp nhất

Hạch toán phụ thuộc

     

6.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày…../….. đến ngày…../…..

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6.7

Tổng số lao động (dự kiến):………………………………… 

6.8

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Không

6.9

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

 

Khấu trừ

 
 

Trực tiếp trên GTGT

 
 

Trực tiếp trên doanh số

 
 

Không phải nộp thuế GTGT

 



  1. Đăng ký sử dụng hóa đơn:

Tự in hóa đơn

Đặt in hóa đơn

Sử dụng hóa đơn điện tử

Mua hóa đơn của cơ quan thuế

  1. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

Hàng tháng

03 tháng một lần

06 tháng một lần

Lưu ý: 

– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.

  1. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:

Ngày cấp: / / Nơi cấp:

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số):

Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:

Tên chủ hộ kinh doanh:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Chứng minh nhân dân

Căn cước công dân

Hộ chiếu

Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Ngày cấp:…./…./…. Nơi cấp:……….. Ngày hết hạn (nếu có):…/…/…

  1. Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng chữ in hoa):

Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện):……… Ngày cấp:… /… /…… Nơi cấp:

Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ kê khai MST 10 số):

Địa chỉ trụ sở chính:

Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

Chứng minh nhân dân

Căn cước công dân

Hộ chiếu

Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

Ngày cấp:…./…./…. Nơi cấp:……….. Ngày hết hạn (nếu có):…/…/…

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

– Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác, không là chủ hộ kinh doanh, không là thành viên công ty hợp danh;

– Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

 



CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

(Ký và ghi họ tên)

4.Những câu hỏi thường gặp về đơn đăng ký kinh doanh?

Câu hỏi 1: Đăng ký kinh doanh mất bao lâu?

Tùy vào loại hình kinh doanh muốn đăng ký, phụ thuộc vào mô hình kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài hay không, tùy vào khả năng soạn thảo hồ sơ của doanh nghiệp nên không có một công thức nào có thể tính chính xác thời gian đăng ký kinh doanh.

Câu hỏi 2:  Vốn bao nhiêu mới có thể đăng ký kinh doanh?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, việc kê khai vốn bao nhiêu là quyền của doanh nghiệp, nhà nước không yêu cầu vốn tối thiểu mới được đăng ký kinh doanh. Trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện có yêu cầu về vốn pháp định. Tuy nhiên trường hợp này chủ thể kinh doanh cũng không cần chứng minh nguồn vốn mà chỉ đảm bảo chịu trách nhiệm đối với nguồn vốn kê khai và đủ nguồn vốn ký quỹ theo quy định pháp luật.

Câu hỏi 3: Có mấy phương thức để đăng ký kinh doanh?

Có 2 phương thức để đăng ký kinh doanh, đó là nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh trực tuyến. 

Câu hỏi 4: Dịch vụ đăng ký kinh doanh của ACC bao nhiêu, có bao trọn gói không?

ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết. Về giá dịch vụ, khi quý khách liên hệ, chúng tôi sẽ thông báo,trao đổi về vấn đề này.

5.Dịch vụ tư vấn đăng ký kinh doanh của ACC

Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn, lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải liên quan đến giấy phép kinh doanh và việc đăng ký giấy phép kinh doanh, cung cấp mẫu giấy phép kinh doanh cho quý khách.

Với những ưu điểm: 

  • Đội ngũ nhân sự đông đảo, có kinh nghiệm thực tế trong việc đăng ký giấy phép kinh doanh đưa đến dịch vụ tư vấn cho quý khách hàng một cách tận tình, chu đáo nhất.
  • Thái độ làm việc chuyên nghiệp và môi trường hòa đồng luôn hết mình sẽ tạo được niềm tin từ quý khách hàng. 
  • ACC là nơi có chi phí hợp lý và phù hợp điều kiện khách hàng, tùy thuộc theo từng hình thức dịch vụ ACC cung cấp dịch vụ mọi lúc

Nếu có nhu cầu tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi qua:

  • Tư vấn pháp lý: 1900.3330
  • Zalo: 084.696.7979

Mail: info@accgroup.vn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận