Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà

Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà được ký kết khi khi hợp đồng thuê nhà hết hạn hoặc bên thuê và bên cho thuê thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn. Sau đây, ACC xin hướng dẫn chi tiết Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà thông dụng mới nhất theo pháp luật hiện hành.Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà thông dụng

1. Các trường hợp nào thực hiện thanh lý hợp đồng thuê nhà ở?

Các trường hợp thực hiện thanh lý hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan:

Hết hạn hợp đồng thuê nhà:

  • Hết hạn hợp đồng thuê nhà mà hai bên không thỏa thuận tiếp tục thuê.
  • Trường hợp này, hai bên cần thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định và bàn giao nhà cho nhau.

Hai bên thỏa thuận thanh lý hợp đồng:

  • Hai bên có thể thỏa thuận thanh lý hợp đồng thuê nhà bất cứ lúc nào, không cần có lý do cụ thể.
  • Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản và có sự đồng ý của cả hai bên.

Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Chủ nhà chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong một số trường hợp nhất định, bao gồm:

  • Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người thuê nhà trong hợp đồng.
  • Nhà bị hư hỏng nặng, không thể sử dụng được và cần phải sửa chữa, cải tạo.
  • Chủ nhà có nhu cầu sử dụng nhà vào mục đích khác phù hợp với quy hoạch và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, chủ nhà phải thông báo cho người thuê nhà bằng văn bản ít nhất 30 ngày trước thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Người thuê nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng:

  • Người thuê nhà có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà bất cứ lúc nào, không cần có lý do cụ thể.
  • Tuy nhiên, người thuê nhà phải thông báo cho chủ nhà bằng văn bản ít nhất 15 ngày trước thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng thuê nhà bị vô hiệu:

  • Hợp đồng thuê nhà bị vô hiệu ngay từ đầu nếu vi phạm quy định của pháp luật về hợp đồng thuê nhà.
  • Trong trường hợp này, hợp đồng thuê nhà sẽ tự động chấm dứt và hai bên phải thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định.

2. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà thông dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

(Căn nhà số : ... đường ... phường : ........  quận .... )

 

Chúng tôi ký tên dưới đây gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà :...................................................................

Ngày, tháng, năm sinh :..........................................

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số :…………  do .................

cấp ngày ....... tháng ...... năm ..................................

Địa chỉ thường trú :.....................................................

..................................................................................

 

BÊN THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên B)

Công ty :......................................................................

Trụ sở số :....................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :........................

Do Ông (Bà) :...............................................................

Ngày, tháng, năm sinh :...............................................

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số :……………… do ..............

cấp ngày ....... tháng ....... năm ......................................

Địa chỉ thường trú :..........................................................

........................................................................................

Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số :............................

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà đã ký giữa chúng tôi tại Phòng Công chứng số ..... ngày ...... tháng ...... năm ......., chúng tôi thỏa thuận việc thanh lý hợp đồng thuê nhà như sau:

Điều 1. Hai bên cùng đồng ý chấm dứt trước thời hạn thuê nhà kể từ ngày ..... tháng .... năm .......

Điều 2. Bên A xác nhận đã nhận lại phần nhà cho thuê và Bên B đã thanh toán đủ tiền thuê nhà cho Bên A. Mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng thuê nhà hai bên đã tự giải quyết xong.

Điều 3. Hai bên cam kết không tranh chấp hay khiếu nại gì về sau.

Điều 4. Kể từ ngày hợp đồng thanh lý này được hai bên ký kết và Phòng Công chứng số ........chứng nhận, Hợp đồng thuê nhà nêu trên không còn giá trị nữa.

Hợp đồng được lập thành .... bản, mỗi bản ... trang, mỗi bên giữ 01 bản, Phòng công chứng số ........ lưu 01 bản.

Lập tại Phòng công chứng số .......... ngày ...... tháng ....... năm ....

BÊN CHO THUÊ NHÀ

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ NHÀ

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

3. Xử lý như thế nào khi chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà?

Khi chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà, bạn cần thực hiện các bước sau để bảo vệ quyền lợi của mình:

 

  1. Hiểu rõ quy định của pháp luật:

Điều quan trọng đầu tiên là bạn cần hiểu rõ quy định của pháp luật về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Theo Luật Nhà ở 2014 (sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) và các văn bản hướng dẫn liên quan, chủ nhà chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong một số trường hợp nhất định, bao gồm:

 

Theo khoản 2 Điều 131 Luật Nhà ở 2014  về trường hợp bên cho thuê nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở:

Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

Khoản 2 điều 129 Luật Nhà ở 2014  đề cập về Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở như sau:

Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

  1. Yêu cầu chủ nhà giải thích lý do:

Nếu chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng, bạn có quyền yêu cầu chủ nhà giải thích rõ ràng lý do. Chủ nhà phải đưa ra bằng chứng cụ thể để chứng minh cho lý do chấm dứt hợp đồng của mình.

  1. Thương lượng với chủ nhà:

Nếu bạn đồng ý với lý do chấm dứt hợp đồng của chủ nhà, bạn có thể thương lượng với chủ nhà về thời gian bàn giao nhà, mức bồi thường (nếu có),... Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng bạn không có nghĩa vụ phải đồng ý với lý do chấm dứt hợp đồng của chủ nhà và bạn có quyền bảo vệ quyền lợi của mình theo pháp luật.

  1. Tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý:

Nếu bạn không đồng ý với lý do chấm dứt hợp đồng của chủ nhà hoặc gặp khó khăn trong việc thương lượng với chủ nhà, bạn nên tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý từ luật sư hoặc các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng.

4. Các trường hợp nào được phép chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở?

Điều 131 Luật Nhà ở 2014 có quy định về Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:

1. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không còn;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà thông dụng. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo