Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần 2020

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần 2020
Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần
Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, không giới hạn số lượng cổ đông, tối đa thuận lợi khi mở rộng kinh doanh. Bên cạnh đó, loại hình này có cơ cấu vốn và khả năng huy động vốn cao thông qua phát hành cổ phiếu. Đây là ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần so với các loại hình khác. Bài viết này tư vấn thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần theo đúng quy định của pháp luật 2020.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp tư vấn thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần 2020. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm công ty cổ phần

Theo khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, có cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Điều kiện để thực hiện thủ tục công ty cổ phần

2.1. Điều kiện về chủ thể thành lập công ty cổ phần tại quận Hoàng Mai:

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập công ty cổ phần (Công chức, viên chức…).

2.2. Điều kiện về công ty cổ phần dự định thành lập:

Về tên công ty cổ phần:

Tên công ty cổ phần phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Công ty cổ phần và Tên riêng.

Để tránh trùng với tên các công ty cổ phần khác đang hoạt động, theo xu hướng các công ty cổ phần mới thành lập thường đặt tên công ty cổ phần dài hơn (tên có 3 – 4 chữ) hoặc tên công ty cổ phần bằng các chữ cái (có thể ghép bằng tiếng Anh).

Về địa chỉ trụ sở công ty cổ phần:

Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014, địa chỉ trụ sở công ty cổ phần là điểm liên lạc, giao dịch của công ty cổ phần có địa chỉ được xác định bao gồm:

Số nhà + tên đường + tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh cần kiểm tra xem giấy tờ của bất động sản đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.

Để đảm bảo công ty cổ phần có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, công ty cổ phần ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà, mượn nhà làm trụ sở công ty cổ phần Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Về chọn người đại diện theo pháp luật:

Trong trường hợp chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chọn loại hình công ty cổ phần thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch… Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần, là người đại diện cho công ty cổ phần làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh:

Theo quy định, công ty cổ phần có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm và cần đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động. Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chỉ cần liệt kê tất cả những lĩnh vực dự định sẽ kinh doanh (càng chi tiết, cụ thể càng tốt).

Vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn ký quỹ tối thiểu của công ty cổ phần:

  • Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Trong đó:
    • Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
    • Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
    • Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

Quy định của pháp luật năm 2020 không yêu cầu về mức tối thiểu của vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần.

  • Vốn pháp định công ty là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với ngành kinh doanh có điều kiện tương ứng về vốn để thành lập công ty. Tuỳ vào loại hình kinh doanh có điều kiện hay không điều kiện mà có có mức vốn khác nhau theo quy định tại khoản 3 Nghị định 153/2007/NĐ–CP. Vốn pháp định là mức vốn bắt buộc phải có để đăng ký kinh doanh một ngành nghề có điều kiện.
  • Vốn ký quỹ là số vốn bắt buộc công ty cổ phần phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty. Khi đăng ký thành lập công ty cổ phần có các ngành nghề yêu cầu có ký quỹ thì công ty phải chứng minh đã ký quỹ đủ số tiền mà pháp luật yêu cầu.

Mức phạt cụ thể khi không đăng ký công ty cổ phần khi thực hiện hoạt động kinh doanh:

Căn cứ theo Khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp thì khi chủ thể kinh doanh không thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp nói chung và đăng ký thành lập công ty cổ phần nói riêng thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    • Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;
    • Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty cổ phần mà không đăng ký thành lập công ty cổ phần.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình công ty cổ phần phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;
    • Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;
    • Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;
    • Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;
    • Buộc đăng ký thành lập công ty cổ phần đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

3. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức;
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Cách đăng ký công ty cổ phần:

Người thành lập công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký công ty cổ phần thực hiện theo một trong hai cách sau:

  • Một là: Nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính;
  • Hai là: Nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty cổ phần.

5. Cách thành lập công ty cổ phần

5.1. Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Người thành lập công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính.
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

5.2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty cổ phần.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử.

5.3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty cổ phần để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty cổ phần.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập công ty cổ phần sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử.

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính giải quyết hồ sơ thành lập công ty cổ phần trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Kết quả của việc đăng ký thành lập công ty cổ phần

7.1. Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập công ty cổ phần biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

7.2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số công ty cổ phần. Sau khi nhận được mã số công ty cổ phần từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho công ty cổ phần về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho công ty cổ phần để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

7.3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho công ty cổ phần để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số công ty cổ phần. Sau khi nhận được mã số công ty cổ phần từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho công ty cổ phần về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty cổ phần và Thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ công ty cổ phần đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của công ty cổ phần không còn hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

8. Một số thủ tục công ty cổ phần cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để có thể chính thức hoạt động:

  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký công ty cổ phần, công ty cổ phần phải đăng nội dung đăng ký công ty cổ phần trên Cổng Thông tin đăng ký công ty cổ phần quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký công ty cổ phần.
  • Sau khi có mã số công ty cổ phần (đồng thời là mã số thuế), công ty cổ phần cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Công ty cổ phần thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty cổ phần liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
  • Công ty cổ phần phải hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký công ty cổ phần thì công ty cổ phần gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Cần treo biển tại trụ sở của công ty cổ phần.
  • Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập công ty cổ phần phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về công ty cổ phần, tình hình tài chính của công ty cổ phần với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kết toán năm.
  • Công ty cổ phần phải lưu giữ các tài liệu của công ty cổ phần tại trụ sở chính của công ty cổ phần theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

9. Dịch vụ đăng ký công ty cổ phần của ACC có lợi ích gì?

Tự hào là đơn vị hàng đầu về đăng ký công ty cổ phần, vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy cao nhất với thời gian nhanh nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách.

Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh.

Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi.

Cung cấp hồ sơ rất đơn giản (hồ sơ khó như giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần, điều lệ,…). ACC thay mặt quý khách soạn thảo.

Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh.

10. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC:

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

Giấy tờ tùy thân của chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh:

  • CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.

Các giấy tờ liên quan đến công ty cổ phần sẽ được thành lập:

  • Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với thành viên góp vốn là cá nhân), đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với thành viên góp vốn là tổ chức);
  • Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ của công ty cổ phần cho người đại diện nộp hồ sơ;
  • Chứng chỉ hành nghề, giấy phép khác đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

11. Quy trình đăng ký công ty cổ phần của ACC:

Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải

Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không

Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.

Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe.

Nhận giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần và bàn giao cho khách hàng.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »