messenger whatsapp viber zalo phone zalo mail

Thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào? (Mới nhất 2022)

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam. Vậy, cách thức, thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định pháp luật hiện nay như thế nào, mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau đây của ACC.

Bạn đọc cũng có thể tham khảo Thủ tục thành lập công ty cổ phần qua video sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

1. Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là công ty có trách nhiệm giới hạn nhất định, đứng lên độc lập bới các cổ đòng thành lập công ty đó. 

Công ty cổ phần được hiểu là một công ty có trách nhiệm giới hạn nhất định, đứng lên độc lập bởi các cổ đông thành lập công ty đó.

Vốn của công ty được chia nhỏ ra thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, sẽ có người nắm giữ cổ phần bằng cách phát hành cổ phiếu và kêu gọi, huy động các nhà đầu tư lớn khác nhau.

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Cổ Phần Năm 2022
Thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2022

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

2.1. Chủ thể thành lập công ty cổ phần

Chủ thể thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020. Theo đótổ chức, cá nhân có quyền thành lập tại Việt Nam, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.

2.2. Tên công ty cổ phần

Tên công ty cổ phần phải đảm bảo các yếu tố sau:

– Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” 

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Không vi phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp

2.3. Trụ sở công ty cổ phần

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

2.4. Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm; có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý; không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

2.5. Vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán.
  • Vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

2.6. Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có thể là người đại diện theo pháp luật của nhiều doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, có 02 trường hợp người đại diện theo pháp luật sau sẽ không tiếp tục là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần:

  • Người đại diện của công ty đang bị treo mã số thuế: tức trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không báo cáo thuế, không hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế, doanh nghiệp không hoạt động nhưng không thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh và bỏ trôi doanh nghiệp.
  • Đối với công ty cổ phần là công ty đại chúng thì theo quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì Chủ tịch hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người đại diện của cùng 01 công ty đại chúng. 

2.7. Điều kiện về thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần

Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác; trừ trường hợp côn ty cổ phần là công ty đại chúng. 

Theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại chúng chỉ được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại tối đa 05 công ty khác.

3. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm có Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu, Giấy xác nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Điều lệ công ty, Danh sách cổ đông, Bản sao.

Bản cập nhật mới nhất về hồ sơ thành lập công ty cổ phần, có những loại giấy tờ quan trọng phải chuẩn bị:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu, bản dự thảo về điều lệ của công ty cổ phần.
  • Giấy xác nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bản sao giấy chứng nhận – chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, người đại diện khi thành lập công ty cổ phần có ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề theo quy định.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

4. Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần ở đâu?

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty cổ phần trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính thì nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty cổ phần qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh thì nộp hồ sơ tại website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

5. Quy trình, thủ tục thành lập công ty cổ phần

Quy Trình, Thủ Tục Thành Lập Công Ty Cổ Phần
Quy trình, thủ tục thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Soạn thảo và nộp hồ sơ

Sau khi soạn một bộ hồ sơ gồm đầy đủ các thành phần như trên, Doanh nghiệp có ba cách thức nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần. Đó là:

  • Trường hợp đăng ký trực tiếp:
    • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
    • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 44 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Bước 2: Nhận kết quả và công bố đăng ký doanh nghiệp

Chuyên viên Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc khi nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

– Ngành, nghề kinh doanh của công ty;

– Thông tin các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Thời gian hoàn tất thành lập công ty cổ phần

Thời gian để hoàn tất các thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần, hầu như đều phụ thuộc vào bạn. Nếu bạn làm đúng những quy trình trên thì thời gian kéo dài khoảng 3-4 ngày. Trường hợp bạn còn phải sửa đổi nhiều thì bạn sẽ mất kha khá thời gian.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo sử dụng dấu mẫu

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần, doanh nghiệp sẽ tiến hành làm dấu

Doanh nghiệp không cần phải công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng con dấu. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây:

-Tên doanh nghiệp;

-Mã số doanh nghiệp.

Như vậy, theo quy định mới này hình thức con dấu là do doanh nghiệp lựa chọn và quyết định chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên và không cần tiến hành thủ tục công bố mẫu con dấu trước khi khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo thống nhất việc sử dụng con dấu pháp nhân chúng tôi khuyến cáo doanh nghiệp nên sử dụng khuôn dấu thông thường (dấu tròn) và không để thông tin quận nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để sau này nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở khác quận không phải thực hiện khắc lại con dấu pháp nhân của công ty. Ngoài ra, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 hiện hành công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Bước 4: Các cổ đông tiến hành thực hiện góp vốn điều lệ.

6. Thủ tục sau khi thành lập công ty

  • Mở tài khoản ngân hàng của công ty;
  • Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế;
  • Làm biển và treo biển công ty tại trụ sở chính;
  • Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử.

7. Mức vốn thành lập công ty cổ phần

7.1. Vốn điều lệ

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cá nhân, tổ chức tự do quyết định mức vốn điều lệ cụ thể khi đăng ký thành lập công ty.

        Cá nhân, tổ chức có thể xác định vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần dựa trên các căn cứ sau:

– Khả năng tài chính của mình;

– Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;

– Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập);

– Dự án ký kết với đối tác…

7.2. Vốn pháp định

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu để công ty được thành lập theo quy định của nhà nước. Chỉ một số ngành nghề cụ thể nhà nước quy định vốn pháp định mới phải áp dụng.

Khi công ty đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh đó. Nhà nước không quy định mức vốn tối đa.

7.3. Vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ khi đăng ký thành lập công ty là số vốn trong vốn bắt buộc, tuy nhiên doanh nghiệp của bạn phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty.

Theo đó, khi đăng ký kinh doanh những ngành nghề yêu cầu ký quỹ thì công ty phải có tài liệu chứng minh đã ký quỹ số tiền mà pháp luật quy định.

Nhà nước quy định mức ký quỹ cụ thể đối với từng ngành nghề tại các văn bản pháp luật.

8. Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trong công ty cổ phần có các loại cổ phần sau:

  • Cổ phần phổ thông: đây là loại cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông
  • Cổ phần ưu đãi: đây là loại cổ phần không bắt buộc phải có trong công ty cổ phần. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi do Điều lệ công ty quy định không do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Có các loại cổ phần ưu đãi sau: 
    • Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
    •  
      Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty.
    •  
      Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.
    •  
      Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
 
9. Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác
  • Ưu điểm:

– Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn nên mức độ rủi ro không cao;

– Quy mô hoạt động lớn, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa thuận lợi khi mở rộng kinh doanh;

– Cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn cao thông qua phát hành cổ phiếu – đây là ưu điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp này so với các loại hình khác;

– Công ty có tính độc lập cao giữa quản lý và sở hữu, việc quản lý sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

  • Nhược điểm:

– Số lượng cổ đông có thể rất lớn, việc quản lý, điều hành công ty tương đối phức tạp đặc biệt trong trường hợp xuất hiện những nhóm cổ đông đối lập về lợi ích;

– Khả năng bảo mật kinh doanh, tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.

Để có thể nhìn một cách tổng quan về việc nên thành lập công ty cổ phần hay công ty TNHH, bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Nên thành lập công ty cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn

10. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần của ACC

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần của công ty Luật ACC có đội ngũ nhân viên với nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn nhiệt tình, làm hồ sơ chi tiết và giá cả phải chăng.

  • Tư vấn tận tình, chi tiết hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần.
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục cơ bản cho việc thành lập công ty cổ phần với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trả kết quả chính xác cho khách hàng sau khi tiến hành thành lập công ty cổ phần.

Kết quả nhận được khi hoàn thành thành lập công ty cổ phần tại ACC

  • Mã số thuế và giấy chứng nhận đăng ký công ty/doanh nghiệp
  • Giấy biên lai công bố thông tin cùng giấy biên nhận
  • Dấu tròn doanh nghiệp/công ty
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp
  • Sau khi thành lập công ty cổ phần, ACC sẽ tư vấn cụ thể nếu có các vấn đề phát sinh liên quan.

Trên đây là tất tần tật về thành lập công ty cổ phần năm 2021, liệt kê toàn bộ quá trình thành lập công ty cổ phần. Bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc, tư vấn chi tiết qua Hotline: 1900.3330 

11. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có phải di chuyển để ký hồ sơ hay không?

ACC luôn có đội ngũ nhân viên chuyện nghiệp, thành thạo các hồ sơ, thủ tục. ACC sẽ hoàn tất các hồ sơ cần thiết và gửi về cho quý khách hàng; hướng dẫn ký hồ sơ. Khách hàng không cần đi đến công ty, ACC sẽ gửi trực tiếp hồ sơ về cho khách hàng.

Công ty cổ phần có hạn chế số người tham gia góp vốn không?

Công ty cổ phần chỉ yêu cầu tối thiểu có 3 cổ đông sáng lập mà không hạn chế tối đa số cổ đông góp vốn.

Trên Giấy đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần có tên cổ đông không?

Khác với công ty hợp danh và công ty TNHH, cổ đông của công ty cổ phần kể cả cổ đông sáng lập cũng không hiển thị tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thông tin cổ đông công ty cổ phần được ghi nhận như thế nào?

Thông tin cổ đông công ty được ghi nhận tại Sổ đăng ký cổ đông. The đó, công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.

Có đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền không?

ACC luôn hướng đến sự tiện ích, lợi ích và nhu cầu của khách hàng. ACC có đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức, trình độ để đảm nhận việc đại diện theo ủy quyền.

12. Nếu quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty cổ phần trọn gói hãy liên hệ ngay

Công ty Luật ACC

 Địa chỉ: 

Hồ Chí Minh: Tầng 8, 520 Cách Mạng Tháng 8, P. 11, Q. 3

Quận 1: 221 Trần Quang Khải, P. Tân Định

Hà Nội: Tầng 8, 18 Khúc Thừa Dụ, P. Dịch Vọng, Q. Cầu giấy

Quận 4: 192 Nguyễn Tất Thành, P. 13

Bình Dương: 97 Huỳnh Văn Cù, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một

Quận 6: 33G Tân Hoà Đông, P. 13

Đà Nẵng: Tầng 3, Số 5 Cao Thắng, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu

Quận 11: 8 Hòa Bình, P. 5

Đồng Nai: 45 Đồng Khởi, Tổ 41, KP8, Phường Tân Phong, Tp Biên Hòa

Quận 12: B99 Quang Trung, P. Đông Hưng Thuận

Khánh Hoà: 138 Thống Nhất, P.Vạn Thắng, TP.Nha Trang

Quận Bình Thạnh: 395 Nơ Trang Long, P.13

 

Quận Gò Vấp: 1414 Lê Đức Thọ, P. 13

 

Quận Tân Bình: 264 Âu Cơ, P. 9

 

Quận Tân Phú: 385 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ

Địa chỉ Văn phòng luật sư ACC

 Tel: 1900.3330

 Giờ làm việc: Sáng: 8 giờ – 12 giờ. Chiều: 13 giờ 30 – 17 giờ (Từ T2 – T6)

✅ Thủ tục: ⭕ Thành lập công ty cổ phần
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

 

Đánh giá post
✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể - Chi tiết
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    [anr_nocaptcha g-recaptcha-response]

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.