Thủ Tục, Hồ Sơ, Các Bước Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần

Bạn là doanh nhân trẻ muốn khởi nghiệp, bạn là cá nhân, là đại diện cho tổ chức và đang muốn cộng tác với người khác để thành lập công ty cổ phần. Nhưng bạn còn đang mơ hồ về thủ tục thành lập doanh nghiệp cũng như các vấn đề pháp lý khác liên quan đến quy định thành lập doanh nghiệp, quy trình thành lập doanh nghiệp, quy trình thành lập công ty tnhh,…
Bài viết ngày hôm nay sẽ cung cấp cho bạn kiến thức đầy đủ nhất về việc thành lập công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mục lục nội dung:

Thế nào là công ty cổ phần?

Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông có thể là tổ chức, có thể là cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập.

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Mô hình của công ty cổ phần
Mô hình của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất được quyền phát hành cổ phiếu và tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Với đặc thù riêng của mình, Doanh nghiệp cổ phần là loại hình có nhiều cổ đông góp vốn vì thế mà pháp luật đã quy định về số lượng cổ đông tối thiểu nêu muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp là 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa cổ đông trong công ty.

Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần?

Doanh nghiệp cổ phần có số lượng thành viên tối thiểu là ba cá nhân, tổ chức cùng nhau góp vốn. Khác với thủ tục thành lập công ty TNHH, vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều bằng nhau phần gọi là cổ phần và các cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần sẽ được gọi là cổ đông.

Vốn điều lệ doanh nghiệp cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty (căn cứ theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014).

Đồng thời, công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định;

Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần?
Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần?

Thành lập công ty cổ phần cần những điều kiện gì?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp cổ phần được thành lập bởi ít nhất 3 cổ đông có thể là cá nhận hoặc tổ chức. Do đó, điều kiện đầu tiên để thực hiện thủ tục mở doanh nghiệp cổ phần là bạn phải có tối thiểu 03 cá nhân hoặc tổ chức để cùng nhau thành lập doanh nghiệp và những cổ đông này sẽ được gọi là cổ đông sáng lập của công ty.

Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

Muốn xác định được mức vốn cần có khi mở công ty Công Phần, cần xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty bạn lựa chọn.

Nếu công ty của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định theo quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì số vốn tối thiểu để đăng ký thành lập sẽ chính bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

Còn nếu công ty của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh không yêu cầu mức vốn pháp định, thì bạn tự do lựa chọn mức vốn tối thiểu để mở công ty. Thực tế có nhiều doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh đã đăng ký vốn điều lệ là 1 triệu đồng, hoặc vài chục triệu đồng, điều này pháp luật hoàn toàn không cấm. Tuy nhiên, với mức vốn điều lệ đăng ký quá thấp như vậy thì khi thực hiện các giao dịch với đối tác thì doanh nghiệp thường không nhận được sự tin tưởng và rất hạn chế trong các giao dịch.

Do đó, bạn cần cân nhắc kỹ và đăng ký mức vốn điều lệ tương đối và phù hợp với thực tế khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cổ phần, để thuận tiện hơn trong công việc kinh doanh của công ty bạn.

Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn
Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần?

Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp, hồ sơ thủ tục thành lập công ty cổ phần bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp  (theo mẫu hồ sơ .)

Điều lệ doanh nghiệp cổ phần.

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư.

Nộp hồ sơ thành lập công ty CP tại đâu?

Hồ sơ đăng ký  công ty cổ phần được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở.

Thời hạn cấp giấp phép đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty bạn. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,  cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có hướng dẫn bằng văn bản để hoàn thiện hồ sơ.

Quy trình các bước thành lập công ty cổ phần

Bước 1:  Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Sau khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng , ACC sẽ tiến hành tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến tên công ty, trụ sở, loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh dự kiến của công ty.

Trên cơ sở đó, ACC sẽ soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh, chuyển cho khách hàng ký hồ sơ và ACC sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời gian thực hiện: từ 03 – 05 ngày.

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp.

Bước 2: Khắc dấu và công bố mẫu dẫu cho công ty

Sau khi có kết quả Giấy phép thành lập doanh nghiệp và có mã số thuế công ty, ACC sẽ tiến hành việc khắc dấu.

Để con dấu có hiệu lực, chúng ta cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. ACC sẽ tiến hành bước này cho Quý khách ngay sau khi có con dấu.

Thời gian thực hiện: 02 ngày.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành thì công ty có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

Ngành, nghề kinh doanh;

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Thời gian thực hiện: 01 ngày.

Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

Ưu nhược điểm của việc thành lập công ty cổ phần

Ưu điểm

Là mô hình mở rộng và không hạn chế số lượng cổ đông tham gia nên công ty CP dễ dàng huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phần, chào bán cổ phiếu, trái phiếu.

Ưu nhược điểm của việc thành lập công ty cổ phần
Ưu nhược điểm của việc thành lập công ty cổ phần

Giống với mô hình công ty TNHH, Công ty Cổ phần cũng chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp.

Cổ phần được chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu tư (trong trường hợp cổ đông chuyển nhượng không phải hoặc không còn là cổ đông sáng lập của công ty).

Nhược điểm

Chính vì số lượng cổ đông không giới hạn và tự do chuyển nhượng cổ phần nên công tác quản lý và kiểm soát có phần khó khăn khi lựa chọn thành lập doanh nghiệp.

Trong công ty, khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần thì sẽ bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1%,  kể cả trong trường hợp công ty kinh doanh không có lãi (quy định này áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại ACC

Nhiều người thích đăng ký thành lập doanh nghiệp vì cho là hoành tráng nhưng thật sự chưa hiểu rõ về mô hình phức tạp này. Để rồi sau đó một thời gian đi vào hoạt động lại nhận ra quá nhiều rắc rối do không hiểu rõ, dẫn đến việc chuyển đổi công ty, làm lãng phí cả thời gian lẫn tiền bạc.

Do đó, nếu quý khách hàng có nhu cầu mở doanh nghiệp cổ phần thì cần phải tìm hiểu tất tần tật các vấn đề liên quan đến việc mở công ty, về chi phí thành lập doanh nghiệp cũng như ưu nhược điểm của loại hình này để xem có phù hợp với mình hay không.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại ACC
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại ACC

Một giải pháp đơn giản là hãy tìm tới ACC, tất cả mọi vấn đề của quý khách sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng nhất bằng việc được ACC hướng dẫn thành lập doanh nghiệp nhanh chóng và tiết kiệm nhất.  Hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm những dịch vụ tốt nhất.

Viết một bình luận