Thủ tục, quy trình, hồ sơ và điều kiện thành lập công ty cổ phần trong năm 2021 cần những gì?

logo accACC
Công Ty Luật ACC

Bạn muốn thành lập công ty cổ phần nhưng chưa biết phải bắt đầu như thế nào. Hãy an tâm, ACC sẽ đồng hành cùng bạn trong quá trình thành lập công ty/doanh nghiệp. Nhưng trước tiên, bạn cần hiểu một số thông tin cơ bản về loại hình công ty này thông qua bài viết sau.

Thành lập công ty cổ phần
Thành lập công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là gì?

 Công ty cổ phần được hiểu là một công ty có bổn phận giới hạn nhất định, đứng lên độc lập bởi chủ thể sở hữu công ty đó.

Vốn của công ty được chia nhỏ ra, phần đó gọi là cổ phần, sẽ có người nắm giữ cổ phần bằng cách phát hành và kêu gọi, huy động các nhà đầu tư lớn khác nhau, đó gọi là thành lập công ty cổ phần.

2. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

  • Trường hợp đăng ký trực tiếp:
    • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
    • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

3. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Khi tiến hành làm thủ tục thành lập công ty cổ phần, bạn cần phải biết những thông tin về điều kiện thành lập công ty/doanh nghiệp như sau:

  • Không được trùng tên công ty hay xảy ra bất kỳ sai sót nào với công ty đã đăng ký trước trong toàn nước, nếu vi phạm sẽ bị xử lý trước pháp luật Việt Nam.
  • Khoảng thời gian thành lập công ty cổ phần buộc phải có trụ sở giao dịch. Không được là bất kỳ khu tập thể hay chung cư.
  • Khi chọn nhận sự tư vấn thành lập công ty cổ phần, bạn cần phải hiểu rõ ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân.

4. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Bản cập nhật mới nhất về hồ sơ thành lập công ty cổ phần, có những loại giấy tờ quan trọng phải chuẩn bị:

  • Giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu (bạn có thể tìm và download ở trên mạng), bản dự thảo về điều lệ của công ty cổ phần.
  • Giấy xác nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bản sao giấy chứng nhận – chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, người đại diện khi thành lập công ty cổ phần có ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề theo quy định.

5.Các bước thành lập công ty cổ phần cụ thể như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký:

Sau khi soạn một bộ hồ sơ gồm đầy đủ các thành phần như trên, Doanh nghiệp có ba cách thành lập doanh công ty cổ phần. Đó là: Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính và đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 2: Nhận kết quả và công bố đăng ký kinh doanh

Chuyên viên Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc khi nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

– Ngành, nghề kinh doanh của công ty;

– Thông tin các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo sử dụng dấu mẫu

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần, doanh nghiệp sẽ tiến hành làm dấu

Doanh nghiệp không cần phải công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng con dấu. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây:

-Tên doanh nghiệp;

-Mã số doanh nghiệp.

Như vậy, theo quy định mới này hình thức con dấu là do doanh nghiệp lựa chọn và quyết định chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên và không cần tiến hành thủ tục công bố mẫu con dấu trước khi khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo thống nhất việc sử dụng con dấu pháp nhân chúng tôi khuyến cáo doanh nghiệp nên sử dụng khuôn dấu thông thường (dấu tròn) và không để thông tin quận nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để sau này nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở khác quận không phải thực hiện khắc lại con dấu pháp nhân của công ty. Ngoài ra, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 hiện hành công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

6. Các thành phần bắt buộc khi thành lập công ty cổ phần

6.1. Chủ thể thành lập công ty cổ phần

Chủ thể thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020. Theo đóTổ chức, cá nhân có quyền thành lập tại Việt Nam, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

6.2. Tên công ty cổ phần

Tên công ty cổ phần phải đảm bảo các yếu tố sau:

– Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” 

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Không vi phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp

6.3. Trụ sở công ty cổ phần

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

6.4. Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm; có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý; không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

6.5. Vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán.
  • Vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

7. Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

7.1. Vốn điều lệ

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cá nhân, tổ chức tự do quyết định mức vốn điều lệ cụ thể khi đăng ký thành lập công ty.

        Cá nhân, tổ chức có thể xác định vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần dựa trên các căn cứ sau:

– Khả năng tài chính của mình;

– Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;

– Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập);

– Dự án ký kết với đối tác…

7.2: Vốn pháp định

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu để công ty được thành lập theo quy định của nhà nước. Chỉ một số ngành nghề cụ thể nhà nước quy định vốn pháp định mới phải áp dụng.

Khi công ty đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh đó. Nhà nước không quy định mức vốn tối đa.

7.3: Vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ khi đăng ký thành lập công ty là số vốn trong vốn bắt buộc, tuy nhiên doanh nghiệp của bạn phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty.

Theo đó, khi đăng ký kinh doanh những ngành nghề yêu cầu ký quỹ thì công ty phải có tài liệu chứng minh đã ký quỹ số tiền mà pháp luật quy định.

Nhà nước quy định mức ký quỹ cụ thể đối với từng ngành nghề tại các văn bản pháp luật.

8. Quy trình thành lập công ty cổ phần

Hoàn tất những yêu cầu cần phải làm
Hoàn tất những yêu cầu cần phải làm

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký

Hoàn tất thủ tục đăng ký công ty cổ phần theo chỉ dẫn sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đưa ra được điều lệ công ty, một danh sách có chứa đầy đủ thông tin cổ đông sáng lập và cổ đông đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc bất kỳ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông đầu tư nước ngoài là cá nhân.

Bước 2: Nhận kết quả và công bố thông tin đăng ký kinh doanh

Từ ngày nhận đủ hồ sơ đã theo yêu cầu sẽ mất khoảng 4-5 ngày để Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo sử dụng mẫu dấu

Bạn phải tiến hành khắc con dấu công ty theo thông tin đã đăng ký. Tất cả những hình thức, kiểu dáng của con dấu đều thuộc toàn quyền quyết định của công ty đó, những đơn vị khác không có quyền can thiệp.

9. Thời gian hoàn tất thành lập công ty cổ phần

Thời gian để hoàn tất các thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần, hầu như đều phụ thuộc vào bạn. Nếu bạn làm đúng những quy trình trên thì thời gian kéo dài khoảng 3-4 ngày. Trường hợp bạn còn phải sửa đổi nhiều thì bạn sẽ mất kha khá thời gian.

10. Nhiệm vụ của ACC khi nhận thành lập công ty cổ phần cho bạn

  • Tư vấn tận tình, chi tiết hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần.
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục cơ bản cho việc thành lập công ty cổ phần với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trả kết quả chính xác cho khách hàng sau khi tiến hành thành lập công ty cổ phần.

11. Kết quả nhận được khi hoàn thành thành lập công ty cổ phần tại ACC

  • Mã số thuế và giấy chứng nhận đăng ký công ty/doanh nghiệp
  • Giấy biên lai công bố thông tin cùng giấy biên nhận
  • Dấu tròn doanh nghiệp/công ty
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp
  • Sau khi thành lập công ty cổ phần, ACC sẽ tư vấn cụ thể nếu có các vấn đề phát sinh liên quan.

Trên đây là tất tần tật về thành lập công ty cổ phần năm 2021, liệt kê toàn bộ những quá trình mà nếu như bạn muốn thành lập công ty đều phải trải qua các giai đoạn này. Bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc, tư vấn chi tiết nhất cho bạn qua Hotline: 1900.3330 

12. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

  •  ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có phải di chuyển để ký hồ sơ hay không?

  • ACC luôn có đội ngũ nhân viên chuyện nghiệp, thành thạo các hồ sơ, thủ tục. ACC sẽ hoàn tất các hồ sơ cần thiết và gửi về cho quý khách hàng; hướng dẫn ký hồ sơ. Khách hàng không cần đi đến công ty, ACC sẽ gửi trực tiếp hồ sơ về cho khách hàng.

Có đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền không?

  • ACC luôn hướng đến sự tiện ích, lợi ích và nhu cầu của khách hàng. ACC có đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức, trình độ để đảm nhận việc đại diện theo ủy quyền.
Rate this post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận