Điều Kiện Thành Lập Công Ty Mới Nhất 2021 (Trọn gói – Chuyên nghiệp)

logo accACC
Công Ty Luật ACC

Mỗi tổ chức, cá nhân rất cần tìm hiểu về điều kiện thành lập công ty bởi thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp thường khá phức tạp, đòi hỏi cần phải nắm rõ luật cũng như trình tự các bước tiến hành.

thủ tục thành lập công ty mới nhất

Thủ tục, điều kiện thành lập công ty mới nhất

Trước khi thực hiện thủ tục thành lập, nhà đầu tư phải biết về về điều kiện thành lập công ty. Công ty ACC chúng tôi qua bài viết sau đây sẽ cung cấp dịch vụ vấn điều kiện thành lập công ty bao gồm tất cả loại hình doanh nghiệp từ Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và có cả hộ kinh doanh cá thể.

Nội dung bài viết:

1. Điều kiện thành lập từng loại hình doanh nghiệp

1.1. Điều kiện khi thành lập công ty cổ phần

Mẫu giấy chứng nhận ĐKDN Công ty TNHH 2TV trở lên

Mẫu giấy chứng nhận ĐKDN Công ty TNHH 2TV trở lên

 Điều kiện khi thành lập công ty cổ phần

Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.

Cổ đông chỉ cần cung cấp chứng minh thư nhân dân nhân hoặc hộ chiếu công chứng để thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.

Điều kiện chung khi thành lập công ty cổ phần

  • Điều kiện về tên công ty cổ phần: tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.
  • Điều kiện về trụ sở: khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể.
  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: khi thành lập công ty cổ phần, ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập. Tùy theo yêu cầu của khách hàng, luật sư sẽ tư vấn các điều kiện cụ thể về từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
  • Điều kiện về vốn điều lệ/ vốn pháp định Vốn điều lệ là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Doanh ngiệp chịu trách nhiệm trong phần vốn điều lệ mình đã đăng ký. Vốn điều lệ công ty có liên quan đến mức thuế môn bài phải đóng. Luật sư tư vấn sẽ cụ thể cho doanh nghiệp.Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dung với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Điều kiện về Cổ đông Công ty. Thành lập công ty cổ phần bởi tối thiểu ba cổ đông sáng lập. Các cổ đông phải thỏa mãn các qui định chung của Luật Doanh nghiệp.

Tham khảo thêm về chi phí thành lập công ty

1.2. Điều kiện thành lập công ty tnhh

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Điều kiện về chủ sở hữu

Là cá nhân hoặc một tổ chức bỏ vốn thành lập công ty. Cá nhân có thể là công dân Việt Nam hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Tổ chức có thể các tổ chức kinh tế trong nước hoặc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Điều kiện về tên công ty:

Tên công ty phải đảm bảo các yếu tố :

  • Loại hình doanh nghiệp : Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt.
  • Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.

Điều kiện về nghành nghề khi đăng ký

Công ty được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và có đăng ký giấy phép kinh doanh ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý, không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.

Với những ngành, nghề không yêu cầu thì vốn của công ty do chủ công ty tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty Tuy nhiên công ty cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 có sự thay đổi so với Luật công ty cũ là: Các công ty đều phải góp đủ vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập. Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định: Công ty không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.

1.3. Điều kiện để thành lập công ty hợp danh

  • Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Ngoài ra các cá nhân tham gia thành lập Công ty hợp danh không thuộc các trương hợp sau đây (Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp):

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

1.4. Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Để thành lập doanh nghiệp tư nhân cần đáp ứng một số điều kiện sau đây:

Thứ nhất, về chủ thể thành lập doanh nghiệp: Cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thứ hai, về tên doanh nghiệp tư nhân: Khi đặt tên doanh nghiệp tư nhân chúng ta cần lưu ý tránh trường hợp bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác. Tên của Doanh nghiệp tư nhân bao gồm 2 thành tố: tên loại hình và tên riêng. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là doanh nghiệp tư nhân “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên riêng phải được gắn tại địa chỉ trụ sở chính.

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân được kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm và áp mã ngành theo hệ thống ngành nghề kinh tế cấp 4.

Thứ ba, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Trong quá trình hoạt động của mình, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

1.5. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần những gì?

Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ cần những giấy tờ khác nhau. Những loại giấy tờ có thể bao gồm: 

  •       Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  •       Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  •       Điều lệ công ty.
  •       Danh sách thành viên.

Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

  •       Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật
  •       Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; 

1.6. Quy trình, các bước thành lập doanh nghiệp

Thông thường, Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ tuân theo một số bước sau đây:

Bước 1: Tiến hành thủ tục soạn và nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Sau khi chuẩn bị được đầy đủ những thông tin cần thiết chúng ta sẽ cần tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Về Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm những gì? Hồ sơ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp gồm những gì? Bạn có thể tham khảo ở trên hoặc có thể xem chi tiết hơn tại bài viết: TRÌNH TỰ, HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY, HỒ SƠ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT 2021

2. Các điều kiện thành lập công ty 2021

2.1 Điều kiện về tên công ty

Khi thành lập công ty, tên của công ty, doanh nghiệp phải là tên Tiếng Việt và bao gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp cùng tên riêng. Loại hình doanh nghiệp có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân,…

Theo quy định thành lập công ty thì tên công ty không được chấp thuận trong trường hợp tên doanh nghiệp bị trùng tên, gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trước hoặc vi phạm quy định của pháp luật.

2.2 Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp

Luật thành lập doanh nghiệp quy định rõ ràng rằng trụ sở của doanh nghiệp phải nằm trên lãnh thổ nước Việt Nam. Địa chỉ cần phải xác định số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Các trường hợp như sử dụng địa chỉ là nhà chung cư nhà tập thể làm trụ sở công ty sẽ không được chấp nhận. Bên cạnh đó, doanh nghiệp bắt buộc phải có số điện thoại liên hệ, số fax và thư điện tử (nếu có).

2.3 Điều kiện về đối tượng kinh doanh

  • Là công dân mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài đang định cư và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Là các thương nhân, doanh nhân không định cư ở Việt Nam nhưng có quốc tịch nằm trong số 162 nước thuộc thành viên của tổ chức WTO (162 nước là số liệu năm 2016).

2.4 Điều kiện về tên giao dịch của doanh nghiệp

  • Các yếu tố cần và đủ khi đặt tên doanh nghiệp
    • Loại hình doanh nghiệp: Hiện nay ở nước ta đang phổ biến nhất 05 loại hình kinh doanh là công ty TNHH, công ty CP, công ty tư nhân, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
    • Tên được viết theo bảng chữ cái Tiếng Việt và viết in hoa
    • Tên doanh nghiệp phải được ghi đầy đủ trên bảng, biển hiệu của công ty.
  • Điều cấm kỵ trong đặt tên doanh nghiệp
    • Không đặt tên trùng với các doanh nghiệp đã và đang đăng ký hoạt động trước đó.
    • Từ ngữ nằm trong bảng quy phạm tiếng Việt cho phép.
    • Không sử dụng cụm từ trong các tổ chức cơ quan đoàn thể của nhà nước để đặt tên cho công ty mình.

2.5 Điều kiện ngành nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh các ngành nghề dựa trên hệ thống ngành nghề quy định (Ví dụ thành lập công ty bảo vệ). Với các ngành không nằm trong hệ thống ngành kinh tế quy định mà lại nằm trong văn bản pháp luật khác quy định thì khi đăng ký sẽ ghi rõ là ngành nghề đó được quy định ở văn bản nào.

2.6 Điều kiện về địa điểm trụ sở chính

Địa điểm trụ sở chính phải được ghi chi tiết, rõ ràng, chi tiết từ số nhà, ngõ, ngách, đường phố, phường, quận, thành phố.

Cần có số điện thoại bàn liên lạc, số fax và hòm thư điện tử liên lạc.

2.7 Điều kiện về vốn

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định) và tối đa. Doanh nghiệp có thể tự đăng ký mức vốn điều lệ và không cần phải thực hiện hoạt động chứng minh.

Vốn điều lệ là do các thành viên góp vốn và được thể hiện rõ trong bảng điều lệ công ty.

Vốn pháp định là vốn đối với ngành nghề yêu cầu phải chứng minh nguồn vốn ở mức tối thiểu.

Với các ngành không yêu cầu phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ của doanh nghiệp do các thành viên tự quyết. Thời hạn góp vốn là 90 ngày tính từ ngày thành lập.

Tuy nhiên, khi đăng ký mức vốn điều lệ các bạn cần lưu ý đăng ký với mức phù hợp bởi thủ tục xin xét giảm vốn điều lệ khá phức tạp. Bên cạnh đó, mức vốn điều lệ cũng có ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hằng năm. Ví dụ như, doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thì phải đóng thuế môn bài là 2.000.000 đồng/năm và trên 10 tỷ phải đóng 3.000.000 đồng/năm.

Một trong số những điều cần biết khi thành lập công ty đó là thời điểm thành lập công ty. Nếu thành lập công ty vào 6 tháng cuối năm thì doanh nghiệp sẽ nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.

2.8 Điều kiện về con dấu

Hình thức và số lượng con dấu tùy nhu cầu của doanh nghiệp nhưng vẫn phải đảm bảo chính xác tên doanh nghiệp và mã số thuế.

Trước khi mang con dấu ra sử dụng chính thức bạn cần đăng ký với cơ quan thuế và đăng tải thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2.9 Thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập doanh nghiệp

Khi thành lập công ty, doanh nghiệp cần phải nêu rõ tỷ lệ góp vốn cùng giấy tờ chứng thực cá nhân như CMND (thẻ căn cước) hoặc là hộ chiếu còn hiệu lực.

Nếu tổ chức là đối tượng góp vốn, cổ đông thì phải có quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương và văn bản ủy quyền. Ngoài ra, còn cần các giấy tờ chứng thực khác như thẻ căn cước, CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền.

2.10 Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật cho công ty, doanh nghiệp phải có thông tin cá nhân kèm theo chức danh, có thể là giám đốc/tổng giám đốc, chủ tịch công ty hay chủ tịch HĐQT. Nếu người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp là người được thuê thì phải có thêm hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm.

2.11 Ngành nghề kinh doanh

Khi thành lập công ty chắc chắn không thể thiếu được việc đăng ký ngành nghề kinh doanh. Các chủ doanh nghiệp có thể tham khảo và lựa chọn ngành nghề phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của đơn vị mình tại Quyết định số 337/QĐ-BKH.

3. Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty ở đâu?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chắc hẳn mọi người sẽ thắc mắc Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp ở đâu? đăng ký thành lập công ty ở đâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

4. Thời hạn đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hiện nay, thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào hình thức phát triển của từng doanh nghiệp cụ thể như sau:

Thứ nhất, Nếu là thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài (từ 1% – 100%). Doanh nghiệp sẽ cần thời gian cụ thể như sau:

  •  Thời gian xin cấp giấy chứng nhận đầu tư là khoảng 15 – 30 ngày.
  •  Thời gian xin cấp giấy phép thành lập công ty từ 3 – 7 ngày.

Thứ hai, Nếu là thành lập doanh nghiệp vốn của Việt Nam thì thời gian cần để mở công ty là:

  •  Thời gian làm hồ sơ và xin giấy phép đăng ký thành lập công ty vốn Việt Nam là khoảng 3 – 7 ngày.

Doanh nghiệp cần lưu ý là thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có 100% vốn của nước ngoài phải đầy đủ và hợp lệ. Như vậy, cơ quan quản lý có thẩm quyền với có thể nhanh chóng xử lý và cấp giấy phép hợp lệ cho doanh nghiệp. Nếu trường hợp hồ sơ thiếu sót, không đúng thì cơ quan quản lý sẽ không cấp giấy phép, lý do sẽ được trả lời bằng văn bản. Lúc này, doanh nghiệp sẽ phải làm lại hồ sơ, thủ tục, kéo theo thời gian mở công ty cũng sẽ lâu hơn.

Ngoài ra, để trả lời cho câu hỏi đăng ký thành lập công ty mất bao lâu doanh nghiệp cần biết rằng, trên đây chỉ là khoảng thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp. Còn doanh nghiệp cần thêm thời gian để chuẩn bị thông tin công ty và hoàn tất các thủ tục cần thiết sau khi công ty đi vào hoạt động. Ví dụ như thời gian làm tài khoản ngân hàng (1 ngày), thời gian khắc con dấu (khoảng 3 ngày), thời gian chờ cấp mã số thuế (khoảng 5 – 7 ngày)…

5. Chi phí đăng ký thành lập doanh nghiệp

5.1. Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp

Mức chi phí thành lập công ty phải nộp cho nhà nước

Phí 850.000 đồng là khoản tiền mà khách hàng bắt buộc cần phải có, để nộp cho nhà nước, được cấp các loại giấy tờ quan trọng, được pháp luật công nhận:

  • Phí lập thành lập doanh nghiệp gồm có: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép kinh doanh: 200.000 đồng
  • Phí công bố thành lập công ty thành lập công ty thành công trên cổng thông tin quốc gia: 300.000 đồng
  • Phí khắc con dấu riêng: 350.000 đồng

5.2. Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Công ty Luật ACC

Công ty Luật ACC có bảng giá dịch vụ trọn gói tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh, giải quyết mọi vấn đề khó khăn của khách hàng và hỗ trợ quý khách.

Chi phí thành lập công ty trọn gói 5.000.000 (bao gồm tất cả, nhưng chưa phí môn bài)

Chỉ với phí 5.000.000 đã bao gồm tất cả loại phí, đảm bảo không phát sinh. Dành cho những doanh nghiệp muốn thực hiện đúng quy trình và có hóa đơn luôn.

Để có thể thông tin chi tiết, các bạn có thể tham khảo bài viết:

BÁO GIÁ CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI MỚI NHẤT (CẬP NHẬT 2021)

Hoặc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có thể được tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất

6. Công ty Luật ACC có cung cấp Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp trọn gói không?

Công ty Luật ACC có cung cấp Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp trọn gói với những lợi ích sau:

loi ich acc

7. Quy trình sử dụng Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Công ty Luật ACC

Công ty Luật ACC cung cấp Dịch vụ thành lập công ty nhanh, Dịch vụ thành lập công ty trọn gói, Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ,….. trên phạm vi cả nước với quy trình sử dụng như sau:

quy trinh lam viec acc2

Hy vọng với những chia sẻ ở trên, Công ty Luật ACC đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thủ tục và điều kiện thành lập doanh nghiệp. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC theo Hotline hoặc để lại thông tin để được các chuyên viên của chúng tôi chủ động liên hệ tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất. 

5/5 - (1 bình chọn)
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận