Thủ tục thành lập công ty cổ phần – Tư vấn các bước thành lập công ty cổ phần – Quy định 2021

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay xuất phát chính từ nhu cầu khách quan phát triển kinh tế – xã hội cần có sự liên kết vốn, đây là doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu và được tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Với những ưu điểm đó, việc thành lập công ty cổ phần rất được mọi người quan tâm.

Để thuận tiện hơn cho quý khách hàng đang có dự định thành lập công ty; đặc biệt là thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam. Công ty cổ phần luôn là loại hình doanh nghiệp được nhà đầu tư lựa chọn để kinh doanh, sản xuất. Bài viết sau đây, Công ty Luật ACC sẽ hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần theo quy định hiện hành của pháp luật.

Thành lập công ty cổ phần
Thành lập công ty cổ phần

Nội dung bài viết:

1. Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ; nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình; trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu sau khi thành lập.

2. Ưu điểm và hạn chế của công ty cổ phần

2.1. Ưu điểm khi thành lập công ty cổ phần

Rất nhiều người đặt ra câu hỏi: “Thành lập công ty cổ phần có lợi ích gì? “. Công ty Luật ACC xin liệt kê một số lợi ích khi thành lập công ty cổ phần như sau:

– Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu và được tham gia vào thị trường chứng khoán và không hạn chế số lượng cổ đông tham gia góp vốn.

– Chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phần đã mua.

– Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hiện tại, từ ngày 10/10/2018 việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ thực hiện còn 2 trường hợp: “trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”. Như vậy, theo quy định mới này khi các cổ đông sáng lập đã góp đủ vốn theo quy định thì sẽ được ghi nhận “mãi mãi” trong quá trình hoạt động của công ty cổ phần với thông tin vốn góp ban đầu kể cả chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.

2.2. Hạn chế khi thành lập công ty cổ phần

– Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng không cần thực hiện thủ tục với Sở Kế hoạch và đầu tư;

– Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần thì khi thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân sẽ áp dụng thuế suất là 0,1% kể cả khi chuyển nhượng không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán);

– Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.

3. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

3.1. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Khi chuẩn bị thành lập công ty cổ phần, cần chuẩn bị Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần gồm những tài liệu sau đây:

(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(ii)  Điều lệ thành lập công ty cổ phần công ty.

(iii) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

3.2. Quy trình thành lập công ty cổ phần

Các bước thành lập công ty cổ phần cụ thể như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký:

Sau khi soạn một bộ giấy tờ thành lập công ty cổ phần gồm đầy đủ các thành phần như trên, Doanh nghiệp có ba cách thành lập doanh công ty cổ phần. Đó là: Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính và đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 2: Nhận kết quả và công bố đăng ký kinh doanh

Chuyên viên Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc khi nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

– Ngành, nghề kinh doanh của công ty;

– Thông tin các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo sử dụng dấu mẫu

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần, doanh nghiệp sẽ tiến hành làm dấu

Doanh nghiệp không cần phải công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng con dấu. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây:

-Tên doanh nghiệp;

-Mã số doanh nghiệp.

Như vậy, theo quy định mới này hình thức con dấu là do doanh nghiệp lựa chọn và quyết định chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên và không cần tiến hành thủ tục công bố mẫu con dấu trước khi khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo thống nhất việc sử dụng con dấu pháp nhân chúng tôi khuyến cáo doanh nghiệp nên sử dụng khuôn dấu thông thường (dấu tròn) và không để thông tin quận nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để sau này nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở khác quận không phải thực hiện khắc lại con dấu pháp nhân của công ty. Ngoài ra, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 hiện hành công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

4. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

4.1. Chủ thể thành lập công ty cổ phần

Chủ thể thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020. Theo đó, Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

4.2. Tên công ty cổ phần

Tên công ty cổ phần phải đảm bảo các yếu tố sau:

– Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” 

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Không vi phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp

4.3. Trụ sở công ty cổ phần

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

4.4. Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm; có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý; không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

4.5. Vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán.
  • Vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

5. Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

5.1. Vốn điều lệ

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cá nhân, tổ chức tự do quyết định mức vốn điều lệ cụ thể khi đăng ký thành lập công ty.

        Cá nhân, tổ chức có thể xác định vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần dựa trên các căn cứ sau:

– Khả năng tài chính của mình;

– Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;

– Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập);

– Dự án ký kết với đối tác…

5.2: Vốn pháp định

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu để công ty được thành lập theo quy định của nhà nước. Chỉ một số ngành nghề cụ thể nhà nước quy định vốn pháp định mới phải áp dụng.

Khi công ty đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh đó. Nhà nước không quy định mức vốn tối đa.

5.3: Vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ khi đăng ký thành lập công ty là số vốn trong vốn bắt buộc, tuy nhiên doanh nghiệp của bạn phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty.

Theo đó, khi đăng ký kinh doanh những ngành nghề yêu cầu ký quỹ thì công ty phải có tài liệu chứng minh đã ký quỹ số tiền mà pháp luật quy định.

Nhà nước quy định mức ký quỹ cụ thể đối với từng ngành nghề tại các văn bản pháp luật.

6. Dịch vụ đăng ký thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Công ty Luật ACC

Công ty Luật ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần, dưới đây là những thông tin cụ thể để bạn hiểu rõ hơn về dịch vụ đăng ký thành lập công ty cổ phần của Công ty Luật ACC.

6.1. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty( có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức).
  • Danh sách thành viên công ty cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền; văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6.2. Thời gian hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần

Sau khi liên hệ tư vấn thành công, ACC sẽ hỗ trợ triển khai hoàn thành các thủ tục thành lập công ty trong thời gian 05 – 07 ngày làm việc.

– 02 ngày để ACC tư vấn, tổng hợp hồ sơ của khách hàng, lấy chữ ký và nộp cho sở Kế hoạch và Đầu tư.

– 03 – 05 ngày làm việc để sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đối chiếu và cấp giấy phép kinh doanh cho khách hàng.

6.3. Thời hạn góp vốn thành lập công ty cổ phần trong bao lâu?

  • Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày; kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.
  • Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát; đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

6.3. Lợi ích khi khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập công ty cổ phần của Công ty Luật ACC

– Tự hào là đơn vị hàng đầu về hổ trợ mở công ty, vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy phép kinh doanh cao nhất cho quý khách. Công ty Luật ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách.

– Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh.

– Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). Công ty Luật ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi.

– Cung cấp hồ sơ rất đơn giản (hồ sơ khó như bản vẽ, bản thuyết minh quy trình sản xuất kinh doanh…). Công ty Luật ACC thay mặt quý khách soạn thảo.

– Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho khách hàng kinh doanh.

7. Thủ tục tiến hành nộp giấy tờ thành lập công ty cổ phần

  • Trường hợp đăng ký trực tiếp:
    • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
    • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

8. Những việc cần làm sau đăng ký kinh doanh

  • Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế); doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai; nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan; cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu; đăng ký mẫu dấu.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

9. Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh của ACC

Quy trình làm việc nhan gọn cùng ACC

Hy vọng với những chia sẻ ở trên, Công ty Luật ACC đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty cổ phần. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC theo Hotline hoặc để lại thông tin để được các chuyên viên của chúng tôi chủ động liên hệ tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất.

9. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Chi phí dịch vụ thành lập công ty là bao nhiêu?

  •  ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền không?

  • ACC luôn hướng đến sự tiện ích, lợi ích và nhu cầu của khách hàng. ACC có đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức, trình độ để đảm nhận việc đại diện theo ủy quyền.

Có phải di chuyển để ký hồ sơ hay không?

  • ACC luôn có đội ngũ nhân viên chuyện nghiệp, thành thạo các hồ sơ, thủ tục. ACC sẽ hoàn tất các hồ sơ cần thiết và gửi về cho quý khách hàng; hướng dẫn ký hồ sơ. Khách hàng không cần đi đến công ty, ACC sẽ gửi trực tiếp hồ sơ về cho khách hàng

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận