Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Dự Án (Cập Nhật 2019)

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Dự Án (Cập Nhật 2019)

 

thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án
thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án

Mỗi doanh nghiệp muốn thành lập phải có trình tự thủ tục khác nhau. Dưới đây là thủ tục để thành lập doanh nghiệp dự án cập nhật năm 2019

Thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án là các bước bắt buộc để một doanh nghiệp dự án được hình thành và được sự công nhận của pháp luật Việt Nam. Ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau mà pháp luật đặt ra các quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp khác nhau. Dưới đây là bài phân tích về doanh nghiệp sự án và các thủ tục để thành lập một doanh nghiệp dự án theo pháp luật hiện hành.

1. Doanh nghiệp dự án là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do một hoặc liên danh các nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Doanh nghiệp dự án được thành lập mục tiêu duy nhất là thực hiện các dự án mà không tham gia bất cứ hoạt động kinh doanh nào khác.

2. Mục đích thành lập doanh nghiệp dự án?

Doanh nghiệp dự án được thành lập là để thực hiện, quản lý, giám sát và vận hành dự án tốt hơn, hiệu quả hơn theo đúng quy định và hợp đồng dự án tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. 

3. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp dự án 

Theo quy định thành lập doanh nghiệp thì nhà đầu tư chỉ đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp dự án theo 04 loại hình doanh nghiệp là: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,  công ty cổ phần, công ty hợp danh; còn doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không được thành lập. 

Doanh nghiệp sự án chỉ được thành lập sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

4. Các lĩnh vực đầu tư có thể được thành lập doanh nghiệp dự án

Nghị định 63/2018/NĐ-CP có quy định vầ các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư

  • a) Giao thông vận tải;
  • b) Nhà máy điện, đường dây tải điện;
  • c) Hệ thống chiếu sáng công cộng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; công viên; nhà, sân bãi để ô tô, xe, máy móc, thiết bị; nghĩa trang;
  • d) Trụ sở cơ quan nhà nước; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư;
  • đ) Y tế; giáo dục, đào tạo, dạy nghề; văn hóa; thể thao; du lịch; khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn; ứng dụng công nghệ thông tin;
  • e) Hạ tầng thương mại; hạ tầng khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • g) Nông nghiệp và phát triển nông thôn; dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
  • h) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thành lập doanh nghiệp dự án

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở.

6. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp dự án

 Đây là các bước để có thể thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp dự án: 

  1. Xác định hình thức hợp đồng. Thuộc loại hợp đồng Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO),  Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT),Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (BOO), Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (BTL) 8. Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao (BLT), Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (O&M)
  2. Xác định lĩnh vực đầu tư
  3. Xác định được nguồn vốn đầu tư tham gia dự án
  4. Xây dựng văn bản đề xuất thực hiện dự án
  5. Cơ quan báo cáo nghiên cứu khả thi
  6. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật vè đấu thầu
  7. Ký hợp thỏa thuận đầu tư, hợp đồng dự án 
  8. Nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Dự án nhóm C không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
  9. Sau khi có được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì có thể thành lập doanh nghiệp dự án.

Theo nghị định 63/2018/NĐ-CP về việc thành lập doanh nghiệp dự án có quy định 

     Điều 38. Thành lập doanh nghiệp dự án

  1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án. Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  2. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT hoặc dự án nhóm C, nhà đầu tư quyết định thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc trực tiếp thực hiện dự án nhưng phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư và các hoạt động của dự án.”

Vậy theo quy định trên thủ thì thủ tục thành lập sẽ dựa vào pháp luật về doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp như sau: Hiện tại Sở kế hoạch và đầu tư chỉ tiếp nhận hồ sơ qua đường trực tuyến tại website của Sở

Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm thông tin để đăng ký thành lập doanh nghiệp

Đăng ký tại trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Đăng ký tài khoản thông thường 
  • Kết nối với chữ ký số hoặc đăng ký tài khoản kinhh doanh

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số      vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ  Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. ( trong vòng 03 ngày kể từ khi nhận hồ sơ).
  • Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy ( hồ sơ phải là bộ hồ sơ được scan lúc nộp trực tuyến) kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh (Thời gian là trong 01 ngày) . Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
  • Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
  • Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Trên đây là toàn bộ phân tích về doanh nghiệp dự án cũng như là các thủ tục cần thiết để thành lập doanh nghiệp dự án theo pháp luật hiện hành.

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận