Quy trình thành lập công ty kế toán đúng pháp lý

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Quy trình thành lập công ty kế toán đúng pháp lý

Tại Việt Nam, đa số các doanh nghiệp đều ở quy mô vừa và nhỏ, thông thường các công ty không thường trực bộ phận kế toán. Do đó, thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán là một giải pháp hoàn hảo giúp các doanh nghiệp giảm được chi phí, đơn giản bộ máy song vẫn đạt được hiệu quả mong muốn.

Thành lập công ty kế toán
Thành lập công ty kế toán

Bài viết dưới đây sẽ giúp quý khách hiểu rõ hơn về Quy trình thành lập công ty kế toán đúng pháp lý.

Thành lập công ty kế toán là thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, được điều chỉnh kết hợp bởi pháp luật về doanh nghiệp và Luật Kế toán năm 2015.

Theo Điều 3 Luật Kế toán 2015 thì “Kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu”.

Các loại hình doanh nghiệp khi thành lập công ty kế toán: Do đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán chỉ được thành lập bởi các loại hình sau: (Khoản 1 Điều 59 Luật Kế toán 2015)

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Thành lập công ty kế toán về cơ bản vẫn tương tự như các doanh nghiệp khác và thủ tục được thực hiện theo pháp luật về doanh nghiệp. Các bước cơ bản như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập công ty kế toán

Nơi có thẩm quyền: Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thành phần hồ sơ:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty (Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh);
  • Danh sách thanh viên (Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh);
  • Bản sao hợp lệcác giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thanh viên là cá nhân.
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

(Lưu ý thời hạn bản sao không quá 06 tháng).

  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy tờ cần thiết khác (nếu có).

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đây là bước cần thực hiện ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thủ tục thành lập công ty kế toán.

Theo quy định, cần công bố các nội dung của Giấy chứng nhận trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp, thời hạn cho phép: trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(Lưu ý: Quá thời hạn trên, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 VNĐ).

Liên hệ: Bộ phận đăng bố cáo của Sở kế hoạch đầu tư nơi thực hiện thủ tục thành lập công ty.

Bước 3: Thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dấu

Bước tiếp theo, doanh nghiệp thực hiện việc khắc con dấu, doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức con dấu tuy nhiên phải đảm bảo nội dung thể hiện trên mặt dấu bao gồm tên và mã số doanh nghiệp.

Sau khi có con dấu, liên hệ Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thành lập để thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu với Cơ quan chức năng.

Thông thường, một doanh nghiệp khi thực hiện xongg 3 bước trên là cơ bản có thể đi vào hoạt động. Tuy nhiên, bởi thành lập công ty kế toán là công ty với ngành nghề dịch vụ  kinh doanh có điều kiện, do đó, cần thêm một bước cuối cùng sau:

Bước 4: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, xin cấp Giấy chứng nhận sẽ có những yêu cầu khác nhau (Theo Điều 60 Luật Kế toán 2015):

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám phải là kế toán viên hành nghề;
  • Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.
  • Công ty hợp danh:
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.
  • Doanh nghiệp tư nhân:
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
  • Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
  • Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận: Trong 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan cấp: Bộ Tài chính.

Một số lưu ý khi thành lập công ty kế toán:

  • Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Kế toán 2015 và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
    • Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
    • Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
    • Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận