Thủ tục Đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh Karaoke (2021)

logo accACC
ACC Group

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke. Kinh doanh karaoke là một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giải trí cho tỉ xuất lợi nhuận cao. Nếu biết cách đầu tư thì kinh doanh karaoke sẽ rất hiệu quả, dễ dàng thu hồi vốn, quy trình hoạt động đơn giản, dễ điều hành… Tuy nhiên để đảm bảo được việc thành lập, vận hành đúng đắn thì cần tìm hiểu rõ các quy định pháp luật. Vậy xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?

Xin giấy phép kinh doanh karaoke

ACC là công dịch vụ có kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ xin giấy phép các ngành dịch vụ có điều kiện; trong đó có xin giấy phép kinh doanh karaoke.

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm giấy phép kinh doanh karaoke

Giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện; loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kinh doanh karaoke là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do vậy khi xin giấy phép kinh doanh karaoke cần lưu ý đến xin giấy phép hoạt động cho doanh nghiệp.

Quy định mới nhất về kinh doanh karaoke

Hoạt động kinh doanh karaoke cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, phải chịu sự điều chỉnh của các quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Phụ lục 4 của Luật Đầu tư năm 2014 quy định kinh doanh Karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu kinh doanh dịch vụ này trước hết phải đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, tiếp đó phải làm thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Karaoke. Tiếp theo, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đối với kinh doanh dịch vụ Karaoke thì cần phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự (phải được cấp giấy phép đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện về trật tư, an nin. Ngoài ra, văn bản nổi trội nhất là Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, theo đó cơ sở kinh doanh karaoke còn phải đáp ứng được các điều kiện nhất dịnh về giấy phép, trang thiết bị vật chất và các quy định về phòng cháy chữa cháy.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Điều kiện địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị

  • Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m² trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ. Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng.
  • Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng. Nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.
  • Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên. Khoảng cách từ 200m trở lên được đo theo đường giao thông từ cửa ơ sở kinh doanh karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau.
  • Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke

  • Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:
  • Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m².
  • Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
  • Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
  • Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
  • Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.
  • Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.
  • Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh
  • Cơ sở  kinh doanh karaoke phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định “nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm và mua bán dâm, mua bán, sử dụng ma túy tại phòng karaoke”.

Điều kiện về giấy an ninh trật tự

Giấy phép an ninh trật tự karaoke
Giấy phép an ninh trật tự karaoke

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở  không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đối với người Việt Nam:
    • Đã bị khởi tố hình sự: đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
    • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa xóa án tích; đang được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
    • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
    • Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an cấp xã.
    • Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy.

Các loại giấy phép kinh doanh karaoke

Nói chung, để bắt đầu hoạt động kinh doanh karaoke thì chủ cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ các loại giấy phép kinh doanh karaoke. Hãy cùng ACC tìm hiểu quy định mới nhất về cấp phép kinh doanh karaoke.

Theo điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh dịch vu karaoke bao gồm:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Từ các điều kiện chung trên, có thể hiểu, kinh doanh karaoke cần các loại giấy phép sau đây:

  • Giấy đăng ký hộ kinh doanh đối với kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hình thức kinh doanh với tư cách doanh nghiệp.
  • Ngoài ra, do kinh doanh karaoke là hoạt động kinh doanh có điều kiện nên bên cạnh giấy đăng ký kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh karaoke còn phải có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Chủ cơ sở kinh doanh cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự  là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động karaoke.

Mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới

Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là mẫu số 1 thuộc phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP:

giay-phep-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-karaok
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

3. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke

  • Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (PC64).
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke

Do hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke là hoạt động kinh doanh có điều kiện, do đó nó phải tuân theo một thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh được quy định chặt chẽ bởi pháp luật. Thủ tục đăng ký cấp giấy phép kinh doanh karaoke tuân theo các bước tại Điều 11 54/2019/NĐ-CP:

  • Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định tại Nghị định này, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau: 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh; đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
 

4. Hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke ( Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL);
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, (đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke)

Khi hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, chủ cơ sở nhất định phải có đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke. Để cho bạn dễ dàng tự mình thực hiện được những thủ tục này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

…(1)…

 

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: ………/…………. …., ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG

Kính gửi:…………….. (2) ………..

Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:………………………………….. Fax: ……………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số …………..do……………………… cấp ngày ….. tháng …. năm …………

Mã số: ………………………………………………………………………………………………

Đề nghị … (2) … xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể là:

Kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ: …………………………….

Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): …………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………….. Fax:……………………………………..

STT Vị trí, kích thước phòng Diện tích (m2)
     

Tài liệu kèm theo:…………………………………………………………………………………………….  ……………………………………………(3)……………………………………

… (1) … xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/20…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

  Người đại diện theo pháp luật

 

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

(1) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.

(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.

(3) Nêu rõ các tài liệu kèm theo.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp trong giấy đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không thể hiện ngành; nghề kinh doanh dịch vụ karaoke thì cần phải bổ sung.
  • Văn bản báo cáo về bảo đảm đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy (Tham khảo: Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy)
Giấy phép phòng cháy chữa cháy karaoke
Giấy phép phòng cháy chữa cháy karaoke
  • Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghịđịnh 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự , bản sao hợp lệ hộ chiếu, thẻ cư trú.

Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke

Chi phí là vấn đề được nhiều thương nhân quan tâm. Gần đây nhất, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

  • Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.

– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.

– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

  • Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.

– Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.

– Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

  • Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke nộp đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke đến UBND xã, phường, thị trấn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng với hồ sơ đã đầy đủ giấy tờ cần thiết.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ tiến hành tiếp nhận và đánh giá hồ sơ.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nhận giấy gia hạn đến lấy giấy trả kết quả.

Xử phạt đối với hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép 

Theo quy định tại Điều 17, Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quy định:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép;

Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.

  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh;
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

5. Quy trình xin giấy phép kinh doanh karaoke của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu; đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định.
  • Khảo sát thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh và tư vấn để set up theo đúng quy định.
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ.
  • Nhận giấy chứng nhận và bàn giao cho khách hàng
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.

6. Dịch vụ giấy phép kinh doanh karaoke của ACC có lợi ích gì?

  • Tự hào là đơn vị hàng đầu về giấy chứng nhận kinh doanh thẩm mỹ; tỷ lệ ra được giấy phép rất cao.
  • Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh
  • Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ).
  • Cung cấp hồ sơ rất đơn giản. ACC thay mặt quý khách soạn thảo
  • Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý; tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh.
 

7. Những câu hỏi thường gặp khi xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Khi xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke có cần xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không?

  • “Kinh doanh dịch vụ karaoke, gồm: Các hoạt động ca hát theo đĩa ghi nhạc và hình hoặc bằng các công nghệ ghi nhạc và hình khác” cần xin xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 
  • Tham khảo quy trình xin giấy phép thành lập công ty dịch vụ bảo vệ tại ACC.

Chi phí xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là bao nhiêu?

  • ACC cung cấp trọn gói chỉ từ 15-20 triệu. Cam kết ra giấy và hoàn tiền nếu không ra giấy.

Thời gian cấp giấy chứng nhận an ninh, trật tự là bao lâu?

  • 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ chứng từ hồ sơ hợp lệ.

để kinh doanh trong ngành nghề karaoke thì doanh nghiệp phải làm gì?

Để kinh doanh trong ngành nghề karaoke, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ trang bị cơ sở vật chất theo luật định, đồng thời tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và các giấy phép khác có liên quan.

Giấy phép kinh doanh karaoke có thời hạn không? 

Hiện tại, không có văn bản pháp luật nào quy định về thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

Uỷ quyền giấy phép kinh doanh karaoke có được không?

Pháp luật quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke. Như vậy, pháp luật không cho phép ủy quyền giấy phép kinh doanh karaoke.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận