Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

Cơ quan nhà nước là một thành phần thiết yếu trong hệ thống chính trị và pháp lý của mỗi quốc gia. Sự tồn tại và hoạt động của các cơ quan này đảm bảo rằng quyền lực nhà nước được thực hiện một cách có tổ chức và có trách nhiệm, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của xã hội. Liệu rằng cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời quý bạn đọc đến với bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC.

Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

1. Cơ quan nhà nước là gì?

Cơ quan nhà nước là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng thực hiện quyền lực nhà nước, bao gồm việc quản lý, điều hành và thực thi các chính sách, pháp luật của Nhà nước. Các cơ quan này được giao nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từ kinh tế, văn hóa, xã hội đến an ninh, quốc phòng.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết về Hệ thống Cơ quan quản lý Nhà nước

2. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập một doanh nghiệp, có một số điều kiện pháp lý mà người sáng lập phải tuân thủ. Dưới đây là các điều kiện cụ thể liên quan đến vốn điều lệ, chủ thể thành lập, ngành nghề kinh doanh, tên doanh nghiệp, trụ sở doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật.

2.1. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Mỗi doanh nghiệp khi thành lập phải có mức vốn điều lệ tối thiểu, được quy định là không thấp hơn 100 triệu đồng đối với công ty TNHH một thành viên và 1 tỷ đồng đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Vốn điều lệ không chỉ là căn cứ để xác định quy mô hoạt động của doanh nghiệp mà còn thể hiện trách nhiệm của chủ sở hữu trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đối tác.

Ngoài ra, trong một số lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu về vốn pháp định, tức là số vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật cho ngành, nghề kinh doanh cụ thể. Điều này nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để hoạt động trong lĩnh vực yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và chất lượng.

2.2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Chủ thể thành lập doanh nghiệp có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Đối với cá nhân, người đó phải đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối với tổ chức, cần có giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý. 

Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức này không được vi phạm quy định của pháp luật về việc thành lập và hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như bị cấm hoạt động kinh doanh do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.3. Điều kiện ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp phải có ngành nghề kinh doanh được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngành nghề này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không thuộc danh mục ngành nghề cấm kinh doanh. Việc đăng ký ngành nghề kinh doanh cần phải rõ ràng, cụ thể để đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết cụ thể về việc Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhất

2.4. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật, bao gồm không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã được đăng ký. Tên doanh nghiệp phải có cấu trúc hợp lệ, bao gồm cụm từ “Công ty TNHH,” “Công ty cổ phần,” hoặc cụm từ tương tự để phân loại hình thức doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp cũng phải phản ánh được lĩnh vực hoạt động của công ty, tránh sử dụng các từ ngữ gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp. Điều kiện về tên doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 37. Tên doanh nghiệp

  1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.”

2.5. Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải có địa chỉ trụ sở hợp pháp để thực hiện hoạt động kinh doanh. Trụ sở này cần phải rõ ràng, cụ thể và không được sử dụng làm trụ sở cho doanh nghiệp khác. 

Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp cũng phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có thể được sử dụng để nhận thông báo, tài liệu từ các cơ quan nhà nước và đối tác. Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp được quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

2.6. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật, người này có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quan hệ pháp luật. Người đại diện này phải đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhận chức vụ này theo quy định của pháp luật. 

Nếu doanh nghiệp có nhiều người đại diện, việc phân công và quyền hạn của từng người cũng cần được quy định rõ ràng trong điều lệ của doanh nghiệp. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

3. Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, việc thành lập doanh nghiệp nhà nước phải được thực hiện bởi các chủ thể hợp pháp, bao gồm Chính phủ hoặc các bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ. Các cơ quan nhà nước có thể tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, nhưng không trực tiếp đứng ra thành lập doanh nghiệp.

Cơ quan nhà nước không có quyền thành lập doanh nghiệp, nhưng họ có vai trò quan trọng trong việc quản lý, giám sát và điều hành doanh nghiệp nhà nước. Các doanh nghiệp này được thành lập thông qua các quyết định của Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền, nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Căn cứ tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nhà nước thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

“Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

………………

  1. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

4. Tại sao cơ quan nhà nước không được thành lập doanh nghiệp?

Tại sao cơ quan nhà nước không được thành lập doanh nghiệp?

Tại sao cơ quan nhà nước không được thành lập doanh nghiệp?

Việc cấm cơ quan nhà nước thành lập doanh nghiệp là một quyết định có căn cứ pháp lý nhằm bảo đảm rằng hoạt động kinh doanh được thực hiện một cách độc lập, hiệu quả và minh bạch. Sự phân tách rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh không chỉ tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

4.1. Bảo đảm tính độc lập trong hoạt động kinh doanh

Việc cấm cơ quan nhà nước thành lập doanh nghiệp giúp tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh. Điều này nhằm bảo đảm rằng các doanh nghiệp hoạt động một cách độc lập, không bị ảnh hưởng bởi các quyết định quản lý hành chính. 

Sự phân chia này giúp tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng và khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới trong kinh doanh.

4.2. Trách nhiệm và minh bạch trong quản lý

Khi cơ quan nhà nước không trực tiếp thành lập doanh nghiệp, trách nhiệm trong quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh được giao cho các tổ chức độc lập, tạo điều kiện cho việc kiểm soát hiệu quả hơn. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tham nhũng, lạm dụng quyền lực.

4.3. Đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực

Cơ quan nhà nước, nếu được phép thành lập doanh nghiệp, có thể dẫn đến việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả. Việc quản lý doanh nghiệp cần có sự linh hoạt và nhanh nhạy, điều này thường không phù hợp với cách thức hoạt động của các cơ quan nhà nước, nơi mà các quy trình ra quyết định thường phức tạp và chậm chạp.

4.4. Thúc đẩy sự phát triển của khu vực tư nhân

Cấm cơ quan nhà nước thành lập doanh nghiệp góp phần tạo điều kiện cho khu vực tư nhân phát triển mạnh mẽ. Khu vực tư nhân được khuyến khích tham gia vào các lĩnh vực kinh tế mà trước đây do nhà nước nắm giữ, từ đó thúc đẩy sự cạnh tranh và cải tiến chất lượng dịch vụ, sản phẩm.

4.5. Thực hiện chính sách phát triển kinh tế

Nhà nước có thể thông qua các chính sách và quy định để hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân phát triển mà không cần trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh. Điều này không chỉ bảo đảm rằng nguồn lực của nhà nước được sử dụng hiệu quả mà còn tạo ra động lực cho sự phát triển bền vững trong nền kinh tế.

4.6. Quản lý rủi ro

Khi cơ quan nhà nước không tham gia vào việc thành lập doanh nghiệp, rủi ro trong hoạt động kinh doanh được giảm thiểu. Doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, bao gồm cả lợi nhuận và thua lỗ. Điều này khuyến khích các doanh nghiệp phải cẩn trọng hơn trong việc lập kế hoạch kinh doanh, từ đó góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm về dịch vụ Tư vấn thủ tục quy trình thành lập doanh nghiệp để nhận được tư vấn cụ thể

5. Câu hỏi thường gặp

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào?

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thường bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký, nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh, và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký thường bao gồm Giấy đề nghị đăng ký, Điều lệ công ty, danh sách cổ đông sáng lập, và các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật.

Doanh nghiệp cần phải nộp các loại thuế nào khi mới thành lập?

Sau khi thành lập, doanh nghiệp sẽ phải nộp các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, và thuế môn bài. Ngoài ra, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và quy mô, doanh nghiệp cũng có thể phải nộp các loại thuế khác như thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo