Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả, và bền vững trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này. Được quy định bởi các văn bản pháp luật và chính sách của Nhà nước, cơ chế này không chỉ giúp doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả mà còn bảo vệ tài sản công, thực hiện trách nhiệm xã hội và phát triển kinh tế quốc dân. Để có thể hiểu rõ hơn về cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước, mời quý bạn đọc đến với bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC.

Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Doanh nghiệp nhà nước là một loại hình doanh nghiệp trong đó Nhà nước nắm quyền sở hữu toàn bộ hoặc phần lớn vốn điều lệ, đồng thời giữ quyền kiểm soát và quyết định các hoạt động chính của doanh nghiệp đó. Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước bao gồm các công ty mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối, điều hành trực tiếp.

Theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

“11. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.”

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước để hiểu rõ hơn về một số quy định liên quan

2. Quy định pháp luật về doanh nghiệp nhà nước

Các doanh nghiệp này thường hoạt động trong các lĩnh vực quan trọng đối với nền kinh tế và xã hội, như năng lượng, viễn thông, giao thông, và tài chính. Chính vì vai trò thiết yếu này, doanh nghiệp nhà nước không chỉ tập trung vào việc tạo ra lợi nhuận mà còn có trách nhiệm đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia và phục vụ công ích. Nhà nước thực hiện quyền quản lý và giám sát doanh nghiệp thông qua các cơ quan đại diện chủ sở hữu như Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, nhằm đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật và hoạt động hiệu quả. Quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

  1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước 

3. Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Nghị định số 59-CP của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm trong quản lý tài chính. Nghị định quy định rõ các nguyên tắc quản lý tài chính, phương thức phân phối lợi nhuận, và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp nhà nước với Nhà nước. 

3.1. Nguyên tắc quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước

Theo Điều 1 Nghị định 59-CP, doanh nghiệp nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính dựa trên hiệu quả và tự chủ trong hoạt động kinh doanh. 

“Điều 1.- Quy chế này áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh, bao gồm: Tổng công ty , doanh nghiệp thành viên tổng công ty, doanh nghiệp độc lập khác (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp Nhà nước).

Ngoài các quy định của Quy chế này, Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp thành viên tổng công ty còn được áp dụng các quy định trong Quy chế tài chính Tổng công ty do Hội đồng quản trị tổng công ty ban hành, sau khi được Bộ Tài chính thông qua phù hợp với Luật doanh nghiệp Nhà nước, với Quy chế này và Quy chế tài chính mẫu tổng công ty Nhà nước.”

Quy chế này xác định rằng tài chính của doanh nghiệp nhà nước phải được sử dụng và quản lý một cách hợp lý, tránh lãng phí và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Cụ thể:

  • Tự chủ về tài chính: Các doanh nghiệp nhà nước phải tự chủ trong quản lý nguồn vốn và chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình, không phụ thuộc vào sự hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước, ngoại trừ các chính sách ưu đãi đặc biệt nếu có.
  • Minh bạch và rõ ràng: Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhà nước ần được công khai và minh bạch để đảm bảo tính công bằng và khả năng kiểm tra, giám sát từ phía Nhà nước.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng các khoản vốn Nhà nước giao phó được sử dụng một cách hiệu quả, không chỉ để tạo ra lợi nhuận mà còn để góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội.

3.2. Cơ cấu vốn và quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước 

Nghị định 59-CP quy định doanh nghiệp nhà nước cần quản lý và bảo toàn vốn Nhà nước được giao. Nhà nước giao vốn cho các doanh nghiệp nhà nước  và yêu cầu họ chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn này thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp nhà nước bao gồm vốn cố định và vốn lưu động:

  • Vốn cố định: Đây là vốn đầu tư vào tài sản dài hạn, gồm máy móc, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng. doanh nghiệp nhà nước phải lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định và thực hiện việc duy trì, nâng cấp, bảo dưỡng định kỳ nhằm duy trì hiệu quả sản xuất.
  • Vốn lưu động: Đây là nguồn vốn sử dụng cho các hoạt động ngắn hạn như mua nguyên liệu, hàng hóa, chi trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày. Doanh nghiệp nhà nước được phép sử dụng vốn lưu động để duy trì sản xuất kinh doanh và phải quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn.

Doanh nghiệp nhà nước có quyền huy động vốn từ các nguồn khác như vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu để tăng cường năng lực tài chính, nhưng phải tuân theo các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính và không gây nguy cơ mất cân đối tài chính.

3.3. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ

Nghị định quy định doanh nghiệp nhà nước hải trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các quỹ chính bao gồm:

  • Quỹ phát triển sản xuất: Quỹ này dùng để đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô doanh nghiệp. Đây là quỹ quan trọng để bảo đảm sự phát triển bền vững.
  • Quỹ dự phòng tài chính: doanh nghiệp nhà nước phải lập quỹ dự phòng nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính, giảm thiểu tác động tiêu cực từ biến động thị trường, giúp doanh nghiệp tự chủ và chống đỡ được những rủi ro không lường trước.
  • Quỹ khen thưởng và phúc lợi: Quỹ này nhằm khen thưởng nhân viên, nâng cao đời sống người lao động, đảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp nhà nước.  Các mức trích quỹ phải tuân thủ quy định và đảm bảo công bằng, hợp lý.

Lợi nhuận sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và trích lập các quỹ còn lại sẽ được phân phối theo tỷ lệ nhất định hoặc tái đầu tư vào doanh nghiệp theo kế hoạch phát triển.

3.4. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, bao gồm:

  • Nộp thuế: doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên (nếu có), và các loại thuế khác. Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế là yêu cầu bắt buộc và là cách để đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
  • Nộp lợi nhuận sau thuế: Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác có thể được giữ lại để đầu tư hoặc nộp về ngân sách Nhà nước tùy theo tỷ lệ quy định. Việc nộp lợi nhuận này giúp tăng nguồn thu cho Nhà nước, đồng thời thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhà nước 

3.5. Chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính

Nghị định 59-CP yêu cầu doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng giám sát:

  • Kế toán: doanh nghiệp nhà nước hải tuân thủ các chuẩn mực kế toán Nhà nước ban hành, ghi chép đầy đủ các khoản thu chi, đảm bảo thông tin tài chính chính xác và kịp thời.
  • Kiểm toán: Các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Nhà nước. Kiểm toán giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, thất thoát tài sản của Nhà nước.
  • Báo cáo tài chính: Hàng năm, doanh nghiệp nhà nước phải lập báo cáo tài chính gửi cơ quan chủ quản và các cơ quan tài chính có thẩm quyền. Báo cáo này bao gồm tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính quan trọng, giúp Nhà nước nắm rõ hoạt động tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định phù hợp.

3.6. Quản lý rủi ro và bảo toàn vốn

Nghị định quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong việc quản lý rủi ro và bảo toàn vốn. Các doanh nghiệp nhà nước  phải có biện pháp để bảo vệ tài sản của mình và đảm bảo tính ổn định của hoạt động kinh doanh.

Trước các biến động thị trường, doanh nghiệp nhà nước cần chuẩn bị các phương án dự phòng, bao gồm lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp các rủi ro không lường trước. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước cũng cần duy trì bảo hiểm đối với các tài sản quan trọng và các yếu tố rủi ro trong sản xuất kinh doanh.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết về Cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước

4. Tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhà nước  hiện nay ở Việt Nam được đánh giá với nhiều khía cạnh cả tích cực lẫn tiêu cực, phản ánh sự đa dạng và phức tạp trong hiệu quả hoạt động và quản lý vốn. Các doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp lớn vào GDP và tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động. Dưới đây là những điểm cụ thể trong tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay.

4.1. Hiệu quả sử dụng vốn và tình trạng nợ

Các doanh nghiệp nhà nước thường nhận được nguồn vốn lớn từ Nhà nước nhằm đầu tư và phát triển các lĩnh vực trọng yếu như năng lượng, viễn thông, và giao thông. Tuy nhiên, theo nhiều báo cáo của Bộ Tài chính, hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước chưa thực sự cao, đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành sản xuất cơ bản hoặc các ngành công nghiệp truyền thống.

So với các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn của các doanh nghiệp nhà nước thường thấp hơn. Nhiều doanh nghiệp nhà nước đang có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức đáng báo động, với một số doanh nghiệp còn nợ lớn hơn vốn chủ sở hữu. Điều này làm tăng rủi ro tài chính và giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết cụ thể về Dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước

4.2. Khả năng sinh lời và hiệu quả kinh doanh

Khả năng sinh lời của nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn thấp và chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư từ Nhà nước. Điều này có nguyên nhân từ việc cạnh tranh gay gắt trên thị trường, chi phí sản xuất cao, và khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ mới. 

Nhiều doanh nghiệp nhà nước đặc biệt là các tập đoàn kinh tế nhà nước, có chi phí vận hành lớn, chủ yếu do bộ máy quản lý cồng kềnh và chính sách lao động ít linh hoạt. Điều này dẫn đến chi phí sản xuất cao và lợi nhuận không đạt kỳ vọng, khiến doanh nghiệp nhà nước khó cạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân năng động hơn.

4.3. Minh bạch tài chính và quản lý rủi ro

Tình trạng minh bạch tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa cao, dẫn đến việc giám sát và quản lý hiệu quả của cơ quan quản lý gặp khó khăn.Dù đã có những cải tiến trong việc báo cáo tài chính, nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về minh bạch thông tin. 

Rủi ro tài chính của các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là về nợ và hiệu quả đầu tư, chưa được quản lý tốt. Nhiều doanh nghiệp không có kế hoạch quản lý rủi ro cụ thể, dẫn đến việc thiếu chuẩn bị trước những biến động của thị trường. 

4.4. Đầu tư và đổi mới công nghệ

Mặc dù nhận được nguồn vốn lớn từ Nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước vẫn gặp nhiều hạn chế trong việc đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất. Do nhiều doanh nghiệp nhà nước gặp khó khăn trong việc duy trì lợi nhuận, ngân sách để đầu tư vào công nghệ mới thường bị hạn chế. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trên thị trường quốc tế và trong các ngành công nghiệp hiện đại. 

4.5. Khả năng hội nhập và cạnh tranh quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp nhà nước phải đối mặt với thách thức cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài, cả trong và ngoài nước. Nhiều  doanh nghiệp nhà nước gặp khó khăn trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. 

So với các doanh nghiệp quốc tế, các doanh nghiệp nhà nước thường có chi phí sản xuất cao và năng suất lao động thấp. Điều này tạo ra sự bất lợi về giá cả khi so sánh với các sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm từ các doanh nghiệp tư nhân, gây ra áp lực lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp nhà nước

5. Câu hỏi thường gặp

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước ?

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước , từ môi trường kinh doanh cho đến các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Sự biến động của thị trường, cạnh tranh từ các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài, và chính sách pháp lý của Nhà nước có thể tác động lớn đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhà nước. Các yếu tố này có thể tạo ra áp lực về chi phí, doanh thu và lợi nhuận.

Làm thế nào để xác định một doanh nghiệp có phải là doanh nghiệp nhà nước hay không?

Để xác định một doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước, cần dựa vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Nhà nước tại doanh nghiệp đó. Theo quy định, nếu Nhà nước sở hữu từ 50% cổ phần hoặc quyền góp vốn, doanh nghiệp đó được coi là doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, có thể có sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp từ Nhà nước và các cổ đông khác).

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo