CÔNG TY LUẬT ACC

Thủ tục, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2022

Kim Hậu

Thủ tục, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2022

Kim Hậu

26/12/2021

thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Thủ tục, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2022

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến tại Việt Nam. Tùy vào số lượng thành viên góp vốn mà công ty TNHH chia làm 2 loại: TNHH 1 thành viên và TNHH 2 thành viên trở lên. Ở bài viết này, chúng tôi mang đến thông tin về thủ tục, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên cho bạn đọc tham khảo khi có nhu cầu.

1. Cơ sở pháp lý

Điều 74 luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về công ty TNHH 1thành viên;

Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư 47/2019/TT-BTC: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

2. Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Công ty TNHH 1 thành viên (1tv) được định nghĩa: “Công ty TNHH 1tv là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.” (căn cứ theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020).

Ưu điểm

  • Rủi ro thấp cho thành lập công ty tnhh 1 vì đây là loại hình trách nhiệm hữu hạn nên đại diện chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phần vốn góp vào công ty, không liên quan gì tới tài sản cá nhân;
  • Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn dễ dàng hơn so với doanh nghiệp tư nhân;
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Không bị hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp.

3. Thủ tục, hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

3.1. Thủ tục thành lập công ty TNHH1 thành viên

Để thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần thực hiện một số thủ tục trước và sau đăng ký thành lập công ty như sau:

Thủ tục trước khi đăng ký thành lập công ty

  • Chuẩn bị thông tin nộp hồ sơ thành lập công ty
  • Soạn thảo nội dung quy định và nộp hồ sơ

Thủ tục sau khi đăng ký thành lập công ty thành công

  • Khắc dấu tròn doanh nghiệp, chữ ký số
  • Treo biển công ty
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Đóng thuế môn bài
  • Đăng ký thuế (qua mạng hoặc đóng trực tiếp)
  • Công bố mẫu dấu
  • Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Để biết thêm về chi phí thành lập công ty, mời bạn tham khảo bài viết của Công ty Luật ACC tại đây!

Ngoài ra, nếu quý khách kinh doanh trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện và có giấy phép con phù hợp với ngành nghề đó.

3.2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH 1tv bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ thể thành lập công ty (trong trường hợp cá nhân);

– Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp tổ chức);

Nội dung giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

  •       Tên doanh nghiệp.
  •       Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
  •       Ngành, nghề kinh doanh.
  •       Vốn điều lệ.
  •       Thông tin đăng ký thuế.
  •       Số lượng lao động.
  •       Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

Tham khảo mẫu giấy đề nghị thành lập công ty tại đây!

3. Quy trình, các bước thực hiển để thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Bước 1. Cá nhân, tổ chức soạn một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên và nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa – Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở sau khi đã nộp phí, lệ phí theo quy định.

Bước 2. Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4. Doanh nghiệp Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký quốc gia sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nội dung công báo bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 5:  Tự khắc dấu và sử dụng mà không cần thông báo mẫu con dấu với Phòng đăng ký kinh doanh.

mau giay chung nhan dang ky cty tnhh 1tv
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

4. Điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Điều kiện về chủ thể thành lập công ty

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều kiện về tên công ty

  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng.
  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” hoặc “công ty TNHH 1 thành viên”
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Những điều cấm trong đặt tên công ty:

  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều kiện về vốn thành lập công ty

  • Vốn đầu tư thành lập công ty TNHH 1 thành viên do doanh nghiệp tự quyết định quy định khi đăng ký vốn điều lệ công ty, chỉ trừ những trường hợp đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu và vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định này.
  • Vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH 1tv phải phù hợp với lĩnh vực, ngành, nghề và quy mô kinh doanh mà công ty định hướng, phù hợp với sự phát triển lâu dài của công ty.

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh phù hợp mục tiêu và lĩnh vực của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được phép kinh doanh các ngành, nghề cấm kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 dưới đây:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).” (căn cứ theo Điều 42 Luật doanh nghiệp 2020).

5. Ưu nhược điểm của thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Ưu điểm của thành lập công ty TNHH 1 thành viên

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn và chủ sở hữu, đây được xem là ưu điểm nổi bật khi kết hợp được những ưu điểm lớn của loại hình doanh nghiệp tư nhân ( toàn quyền quyết định) và công ty TNHH ( chỉ chịu trách nhiệm trên phạm vi vốn).
  • Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Không cần tìm kiếm thành viên, một cá nhân hoàn toàn có quyền tự thành lập một công ty.
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm HH thường hạn chế và các thành viên là người quen biết, có quan hệ gần gũi, nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ dễ dàng hơn.
  • Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát nên cá nhân tổ chức có thể tách vốn, đầu tư thêm lĩnh vực khác.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm của thành lập công ty TNHH 1 thành viên

  •  Do chế độ trách nhiệm hữu hạn chỉ chịu trách nhiệm giới hạn bằng số vốn góp của thành viên nên uy tín của công ty trước đối tác cũng phần nào bị ảnh hưởng, việc vay vốn đối với ngân hàng cũng gặp khó khăn. Khi huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu. Khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần.
  • Là công ty trách nhiệm hữu hạn nên luôn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là loại hình doanh nghiệp khác.
  • Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp. Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

5. Phân biệt công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Điểm giống nhau:

  • Có tư cách pháp nhân
  • Có thể một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
  • Chủ sở hữu, thành viên công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
  • Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phần vốn đã góp vào công ty.
  • Đều được phát hành trái phiếu nhưng không được phát hành cổ phần.

– Điểm khác nhau:

ĐẶC ĐIỂMCÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊNCÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN
Thành viênMột cá nhân hoặc một tổ chức góp vốn và làm chủ sở hữu.Nhiều thành viên là cá nhân hoặc tổ chức cùng góp vốn
và làm chủ sở hữu. Số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên.
Cơ cấu tổ chức– Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
– Không bắt buộc phải có Hội đồng thành viên
– Mô hình hoạt động:
+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
– Mô hình hoạt động:  Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
– Có thể bắt buộc thành lập Ban kiểm soát nếu là Doanh nghiệp nhà nước (Điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020).
Vốn điều lệTổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết và ghi trong Điều lệ công ty.Tổng giá trị phần vốn góp mà các thành viên cam kết góp vào công ty.
Tăng, giảm vốn điều lệ– Huy động vốn:
+ Có thể tăng vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn góp của chủ sở hữu hoặc huy động thêm vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức khác.
+ Trường hợp huy động thêm vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức khác thì công ty TNHH 1 thành viên phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
– Giảm vốn: có thể rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác và chỉ được chuyển nhượng khi đã thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
– Huy động vốn:
+ Có thể tăng vốn bằng việc huy động thêm vốn góp của các thành viên trong công ty hoặc huy động thêm vốn từ các cá nhân, tổ chức khác.
+ Việc huy động thêm vốn từ các cá nhân, tổ chức khác không làm ảnh hưởng đến loại hình doanh nghiệp của công ty.
– Giảm vốn: có thể giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên công ty hoặc do công ty mua lại phần vốn góp của các thành viên công ty theo quy định của pháp luật.
Người đại diện theo pháp luậtNếu điều lệ công ty không có quy định thì Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty.
Chuyển nhượng vốn gópTrường hợp 1: Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng một phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang mô hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh, công ty cổ phần.
Trường hợp 2: Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần góp vốn cho cá nhân tổ chức khác thì công ty phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu.
Nếu các thành viên không đồng ý mua lại phần vốn góp thì có thể chuyển nhượng cổ phần nội bộ trong công ty hoặc chuyển cho người bên ngoài công ty. Nếu công ty chỉ có hai thành viên mà người kia chuyển hết cho người còn lại thì khi đó phải tiến hành chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH 1 thành viên.
Trách nhiệm của chủ sở hữuChủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

6. Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên của ACC

Tự hào là đơn vị hàng đầu về dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 1tv, vì vậy Công ty Luật ACC luôn cam kết sẽ đưa đến dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên chất lượng nhất cho quý khách: 

  • Khách hàng được tư vấn trọn vẹn tất cả các điều kiện pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp hoàn toàn miễn phí.
  • Có tất cả các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp. Hỗ trợ trọn vẹn cho doanh nghiệp các giấy tờ hồ sơ.
  • Đội ngũ luật sư cùng chuyên viên kế toán nhiều kinh nghiệm sẽ đảm bảo tính đúng đắn và an tâm cho khách hàng.
  • Không phải đi lại và nhận giấy phép hồ sơ tại nhà.
  • Có hợp đồng cam kết trách nhiệm.
  • Chi phí hợp lý và luôn được báo giá trọn gói. Không gây hiểu lầm và báo phí nhiều lần.
  • Hồ sơ thủ tục khách hàng cung cấp đơn giản, dễ dàng.

7. Bảng báo giá chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Tùy vào trường hợp cụ thể của khách hàng mà công ty Luật ACC Group sẽ thông báo giá, chi phí dịch vụ của công ty khi tiến hành thành lập công ty TNHH 1 thành viên sẽ dựa trên giá niên yết của các chi phí thủ tục cần thực hiện do nhà nước quy định.

Bảng giá thành lập doanh nghiệp của Công ty Luật ACC được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn của khách hàng, kết hợp với các yếu tố như: chi phí quy định của cơ quan nhà nước, chính sách ưu đãi khách hàng của công ty nhằm tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong những ngày khởi đầu cùng công việc kinh doanh. Công ty luật ACC chúng tôi luôn là tự hào là đơn vị luật hàng đầu với nhiều năm kinh nghiệm, sẽ giúp quý khách hàng có những trải nhiệm tốt nhất với giá cả cạnh tranh trên thị trường như sau:

STTNỘI DUNG CÔNG VIỆCCHI PHÍ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lệ phí nhà nước 
Phí dịch vụ hỗ trợ xin giấy phép
Con dấu
Chữ ký số 3 năm
Phần mềm hóa đơn điện tử (300 số)
Khai báo thuế ban đầu
Đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử
Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty
Thông báo tài khoản ngân hàng
Đăng ký phát hành hóa đơn
6.000.000VNĐ

Để được tư vấn kỹ và nhanh chóng hơn liên hệ trực tiếp cho chúng tôi đường dây nóng sau:

>>>> Liên hệ cho chúng tôi qua hotline: 1900.3330

8. Góc giải đáp thắc mắc của khách hàng về việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần lưu ý những gì?

Thông tin cần thiết thành lập công ty như tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty, chủ sở hữu công ty, địa chỉ công ty

Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu công ty bao gồm chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (bản sao công chứng) trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định thành lập công ty con, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật công ty (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân)

Hợp đồng thuê nhà kèm theo giấy phép xây dựng (để chứng minh có chức năng kinh doanh văn phòng) trong trường hợp địa điểm thuê là tòa nhà.

Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bằng cách nào?

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Chi phí công bố đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC thì Phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

✅ Thủ tục: ⭕ Thành lập công ty TNHH 1 TV
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ