Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu mới nhất (Cập nhật 2022)

Danh Phạm

Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu mới nhất (Cập nhật 2022)

Danh Phạm

05/09/2021

Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do thương mại như hiện nay, ngoài việc phát huy nội lực của mỗi quốc gia, có thể thấy rằng hoạt động xuất khẩu là một trong những yếu tố có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Chính bởi vậy mà trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu ngày một có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, do là hoạt động có tính chất phức tạp nên việc xuất khẩu cũng cần có cơ chế kiểm soát nhất định. Theo đó, một trong những quy trình quan trọng để tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện xuất khẩu thành công đó là hoàn thành thủ tục xin giấy phép xuất khẩu. Vậy thủ tục xin giấy phép xuất khẩu hiện nay được quy định như thế nào? Trong khuôn khổ bài viết này, Luật ACC sẽ giải đáp thắc mắc về thủ tục xin giấy phép xuất khẩu.

1. Hoạt động xuất khẩu là gì?

Theo Điều 27 Luật Thương mại 2005 và khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017, xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế (hoạt động ngoại thương). Theo đó, tại khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại 2005 có nêu định nghĩa: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Có thể nói, hiện nay, trong kỷ nguyên của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, khi mà quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm đã được quốc tế hóa, không một quốc gia nào có thể tồn tại và phatr triển bình thường được nếu không tham gia vào quá trình trao đổi hàng hóa với các quốc gia khác. Nhu cầu về mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia tăng cao cũng đồng nghĩa với việc hoạt động ngoại thương nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đóng một vai trò quan trọng vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Vậy vai trò của hoạt động xuất khẩu là gì?

2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là khâu căn bản, quan trọng nhất trong các hoạt động ngoại thương, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mục tiêu của việc xuất khẩu là tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu, cũng như tạo cơ sở cho việc phát triển hạ tầng. Tổng kết lại, hoạt động xuất khẩu có những vai trò chính như sau:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu. Theo đó, đối với những quốc gia đang phát triển như Việt Nam, vốn là yếu tố quan trọng, đảm bảo cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Một quốc gia muốn công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì đòi hỏi phải có những máy móc, thiết bị công nghiệp tiên tiến, hiện đại nhưng trong nước lại chưa sản xuất được. Vì vậy, các quốc gia này buộc phải nhập khẩu. Nguồn vốn thu được từ việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài giúp cho quốc gia sử dụng vào việc nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại từ nước ngoài vào.

Thứ hai, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia. Một quốc gia phát triển phải là một quốc gia có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển như trường học, bệnh viện, đường xá, nhà cửa,… Việc đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn. Do đó, việc xuất khẩu giúp cho các quốc gia tạo nguồn vốn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong nước.

Thứ ba, xuất khẩu giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động và cải thiện đời sống nhân dân. Xuất khẩu phát triển không những giúp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng xuất khẩu thu lợi nhuận mà còn tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động với mức thu nhập tương đối cao so với các ngành sản xuất trong nước. Mặt khác, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống xã hội. Vậy đối với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu thì điều kiện xuất khẩu hiện nay được pháp luật quy định như thế nào?

3. Điều kiện xuất khẩu

Theo Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có quyền tự do kinh doanh xuất khẩu. Theo đó, pháp luật quy định chi tiết về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu đối với thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Bên cạnh quyền tự do kinh doanh xuất khẩu thì pháp luật cũng đặt ra những điều kiện để xuất khẩu. Bên cạnh những điều kiện về thành lập doanh nghiệp nói chung, điều kiện xuất nhập khẩu còn bao gồm những điều kiện sau:

– Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu không được kinh doanh ngành nghề, sản phẩm cấm xuất nhập khẩu.

– Đối với những hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện, giấy phép thì tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện. Theo đó, với những mặt hàng cụ thể mà pháp luật quy định cần có giấy phép xuất khẩu thì doanh nghiệp cũng cần xin giấy phép xuất khẩu. 

Như vậy, bên cạnh việc đăng ký thành lập doanh nghiệp để kinh doanh xuất khẩu, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cũng cần có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành để thực hiện việc xuất khẩu thành công với từng mặt hàng cụ thể. Một trong những điều kiện đó là xin giấy phép xuất khẩu đối với những mặt hàng yêu cầu có giấy phép xuất nhập khẩu. Giấy phép xuất khẩu chính là một trong những giấy tờ quan trọng nhằm hợp pháp hóa quyền xuất khẩu hàng hóa cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu và đủ điều kiện. Vậy thủ tục xin giấy phép xuất khẩu được thực hiện như thế nào?

4. Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh. Do đó, để xin giấy phép xuất khẩu, doanh nghiệp cần lưu ý 02 thủ tục quan trọng liên quan đến xin giấy phép xuất khẩu như sau:

– Thủ tục đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu nói chung;

– Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu với những mặt hàng cụ thể theo pháp luật chuyên ngành. 

4.1. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Tùy vào loại hình doanh nghiệp mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh khác nhau. Các loại hình doanh nghiệp cụ thể là: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Chẳng hạn, đối với kinh doanh xuất nhập khẩu theo loại hình công ty hợp danh thì cần chuẩn bị hồ sơ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty;

– Danh sách thành viên;

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • Bước 2: Thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền

Người thành lập doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong những phương thức sau đây:

– Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Xem xét, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. 

  • Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 

Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp xuất khẩu đã hoàn thành. Để xuất nhập khẩu mặt hàng cụ thể, doanh nghiệp cần đáp ứng thêm các điều kiện xuất nhập khẩu của mặt hàng đó và một trong đó các điều kiện đó là xin giấy phép xuất khẩu và thực hiện thủ tục hải quan là có thể thực hiện xuất khẩu thành công.

4.2. Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu các hàng hóa cụ thể

Điều 31 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP đã quy định rằng, đối với hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu phải xin giấy phép xuất khẩu của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan. Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép được quy định tại Phụ lục III 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, gồm các hàng hóa như: Tiền chất công nghiệp; khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng); nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc; vàng nguyên liệu,… Như vậy, với những hàng hóa cụ thể cần xin giấy phép xuất khẩu thì thủ tục xin giấy phép xuất khẩu sẽ được quy định khác nhau. Chẳng hạn, thủ tục xin giấy phép xuất khẩu đối với tiền chất công nghiệp được thực hiện qua những bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị xin Giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp theo mẫu quy định;

– Bản sao giấy tờ về việc đăng ký thành lập đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu lần đầu;

– Bản sao hợp đồng hoặc một trong các tài liệu: Thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ, hóa đơn ghi rõ tên, số lượng tiền chất công nghiệp;

– Báo cáo về tình hình xuất khẩu, mua bán và sử dụng tiền chất công nghiệp của Giấy phép đã được cấp gần nhất đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu 

Tổ chức, cá nhân đề nghị xin giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

  • Bước 3: Kiểm tra hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu và cấp giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Vậy là thủ tục xin giấy phép xuất khẩu đã hoàn thành. Để xuất khẩu hàng hóa, cá nhân, tổ chức chỉ cần thực hiện thủ tục hải quan là hàng hóa được xuất khẩu thành công.

5. Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu trọn gói tại Luật ACC

5.1. Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu tại Luật ACC có lợi ích gì?

Chúng tôi tư vấn dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu mang lại cho khách hàng lợi ích sau:

  • Luôn đi đầu trong hoạt động tư vấn đầu tư kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, Công ty Luật ACC là đơn vị uy tín, đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng có thể đặt niềm tin.
  • Cùng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý cao cấp, chúng tôi sẽ đưa ra các biện pháp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng đồng thời vẫn tuân thủ quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề xin giấy phép xuất khẩu.
  • Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi, dựa trên sự am hiểu pháp luật, ACC đảm bảo tối đa hóa lợi ích của khách hàng.
  • Tư vấn về thủ tục xin giấy phép xuất khẩu của Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, và đặc biệt về độ bảo mật thông tin chúng tôi sẽ bảo mật trong mọi trường hợp xấu nhất xảy ra
  • Đặc biệt để không mất nhiều thời gian của khách hàng, tư vấn thủ tục xin giấy phép xuất khẩu nói riêng và tư vấn xuất nhập khẩu nói chung của Công ty Luật ACC luôn nhanh chóng mà vẫn đảm bảo tính hiệu quả cao.
  • Bên cạnh đó, chúng tôi luôn đưa ra một mức chi phí hợp lý phù hợp với vấn đề khách hàng đưa ra.
  • Ngoài ra, đối với những khách hàng nước ngoài gặp rào cản về ngôn ngữ, chúng tôi có thể hỗ trợ tối đa.

5.2. Khách hàng cần cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu tại Luật ACC?

Bạn có thể gặp trực tiếp tại văn phòng Luật ACC để tư vấn về thủ tục xin giấy phép xuất khẩu. Bên cạnh đó, chúng tôi còn hỗ trợ một số hình thức tư vấn trực tuyến khác như: Tư vấn qua tin nhắn; Tư vấn qua facebook; Tư vấn qua zalo; Tư vấn qua email. 

Sau khi tư vấn các trình tự, thủ tục để xin giấy phép xuất khẩu, nếu có nhu cầu, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu liên quan cần có trong hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu và nộp tại cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xem xét, kiểm duyệt, thẩm định, nếu hồ sơ hợp lệ, chúng tôi sẽ thực việc việc nhận giấy phép xuất khẩu và gửi đến bạn.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về thủ tục xin giấy phép xuất khẩu. Nếu có thắc mắc gì về tư vấn thủ tục xin giấy phép xuất khẩu hay những vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi như sau: Hotline: 1900.3330 hoặc Zalo: 084.696.7979 hoặc Email: info@accgroup.vn. Công ty Luật ACC rất hân hạnh được hỗ trợ quý khách hàng!

Đánh giá post

Viết một bình luận