CÔNG TY LUẬT ACC

Thủ tục sang tên sổ đỏ  thừa kế (Cập nhật 2022)

Đàm Như

Thủ tục sang tên sổ đỏ  thừa kế (Cập nhật 2022)

Đàm Như

30/11/2021

Nhiều người vẫn chưa nắm rõ những quy định mới nhất về Thủ tục sang tên sổ đỏ  thừa kế. Vậy hãy để chúng tôi giúp bạn qua bài viết dưới đây.

1 16

Thủ tục sang tên sổ đỏ  thừa kế 

1. Thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế là gì?

Khi muốn hưởng những tài sản của người đã mất một cách hợp pháp thì người được để lại tài sản hoặc hưởng tài sản theo quy định của Bộ Luật Dân sự phải thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo thừa kế hay còn gọi là thủ tục thay đổi tên người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

“Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

2. Thủ tục sang tên sổ đỏ theo thừa kế được thực hiện như thế nào?

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Công chứng 2014
  2. Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật đất đai
  • Bước 1: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản

Cần lưu ý rằng, không phải ai cũng phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản mà theo Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 chỉ có hai trường hợp như sau:

 “Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”

  • Bước 2: Thủ tục sang tên sổ đỏ theo thừa kế

Bước 1: Người được quyền hưởng di sản chuẩn bị hồ sơ như sau: Căn cứ Điều 9 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật đất đai, chuẩ bị hồ sơ như sau:

“Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

“a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau: “Nhận … (ghi hình thức chuyển quyền sử dụng đất) …m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyển quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là … m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là … m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)”;

  1. b) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

  1. c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  2. d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

đ) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất hoặc tại Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với địa phương chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 4: Cá nhân, hộ gia đình nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Bước 5 :Trả kết quả

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế. Nếu còn câu hỏi nào khác, hãy gọi cho chúng tôi ngay để được giải đáp tường tận, rõ ràng, kịp thời với mức chi phí hợp lí.

3. Có được ủy quyền sang tên sổ đỏ không?

Căn cứ  Điều 562 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 quy địn như sau:

“Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, việc ủy quyền sang tên sổ đỏ hoàn toàn có thể được thực hiện.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục sang tên  sổ đỏ thừa kế. Khi sang tên sổ đỏ thừa kế, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người mà bạn tin tưởng giúp bạn. Nếu bạn có thắc mắc hay câu hỏi gì, hãy gọi cho chúng tôi ngay để được tư vấn chính xác nhất

Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ