Trên thực tế hiện nay thì việc các cá nhân và tổ chức thực hiện việc cho vay và việc đi vay là rất nhiều và tương đối phổ biến. Tuy nhiên không phải khoản vay nào cũng có nội dung và mục đích vay khác nhau. Đối với các chủ thể nhất định thì sẽ được xác định về việc vay ưu đãi theo như quy định của pháp luật hiện hành. Vậy vay ưu đãi là gì? Vay ODA là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết Thông tư 80/2018/TT-BTC hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.

1. Vay lại vốn ODA
Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là gì?
Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
Cho vay lại vốn vay ODA là gì?
Cho vay lại vốn ODA là phương thức hỗ trợ vốn của Chính phủ cho các đối tượng được vay lại (chính quyền địa phương cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp) để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.
Đối tượng nào được cho vay vốn vay ODA?
Khoản 1 Điều 33 Luật quản lý nợ công năm 2017 quy định, đối tượng được vay lại vốn vay ODA bao gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
- Doanh nghiệp.
Cơ quan nào cho vay lại vốn ODA?
Khoản 2 Điều 33 Luật quản lý nợ công năm 2017 thì, cơ quan cho vay lại bao gồm Bộ Tài chính; ngân hàng chính sách của Nhà nước, tổ chức tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại.
Bộ Tài chính cho vay lại trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong trường hợp này, Bộ Tài chính là cơ quan cho vay lại.
Xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng:
Đối với cho vay lại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư của Nhà nước, căn cứ vào tính chất của dự án vay lại, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại là:
a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với các chương trình, dự án đầu tư; hoặc
b) Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình, dự án chính sách xã hội.
Xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu rủi ro tín dụng:
a) Là tổ chức tín dụng đảm bảo điều kiện:
- Được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam;
- Chịu toàn bộ rủi ro tín dụng.
b) Khi đề xuất dự án, cơ quan chủ quản dự án đề xuất tổ chức tín dụng làm cơ quan ủy quyền cho vay lại chịu rủi ro tín dụng sau khi có sự chấp thuận của tổ chức tín dụng;
c) Tổ chức tín dụng có quyền hạn và trách nhiệm tham gia ý kiến với cơ quan chủ quản dự án, chủ dự án trong quá trình xây dựng, phê duyệt báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi;
d) Trường hợp trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổ chức tín dụng xác định dự án không có hiệu quả và từ chối tham gia, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ động lựa chọn tổ chức tín dụng khác đủ điều kiện làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại chịu rủi ro tín dụng cho dự án.
2. Vay ưu đãi là gì?
Trong tiếng anh vay ưu đãi được gọi với tên tiếng anh đó chính là Preferential loans.
Trên cơ sở quy định tại Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2009 có quy định về định nghĩa vay ưu đãi với nội dung như sau: “Vay ưu đãi là khoản vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA”.
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được chuyển tới các quốc gia và vùng lãnh thổ trong Danh sách các nước tiếp nhận ODA của DAC và tới các tổ chức phát triển đa phương:
- Được cung cấp bởi các cơ quan chính thức, bao gồm chính quyền tiểu bang và địa phương, hoặc bởi các cơ quan điều hành của họ; và
- Ưu đãi (tức là các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vay ưu đãi) và được quản lý với mục tiêu chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển.
Danh sách các quốc gia đủ điều kiện nhận ODA của DAC được cập nhật ba năm một lần và dựa trên thu nhập bình quân đầu người. Dữ liệu về ODA được OECD thu thập, xác minh và công bố công khai. Số liệu thống kê của OECD là nguồn duy nhất của dữ liệu chính thức, được xác minh và có thể so sánh về viện trợ được báo cáo bởi 30 thành viên của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển OECD (DAC) và khoảng 80 nhà cung cấp hợp tác phát triển khác, bao gồm các quốc gia khác, các tổ chức đa phương và các tổ chức tư nhân.
Khoản vay ưu đãi là khoản vay do bạn cho nhân viên hoặc nhân viên cũ của bạn, hoặc vợ / chồng của họ. Nó phát sinh khi lãi suất áp dụng cho khoản vay trong năm thấp hơn lãi suất quy định. Tỷ lệ quy định do Sở Tài chính quy định. Khoản vay ưu đãi là một khoản tiền hiện vật chịu thuế. Nhân viên của bạn phải trả những khoản sau trên phúc lợi:
Thanh toán khi bạn kiếm được (PAYE)
- Thanh toán Bảo hiểm xã hội liên quan (PRSI)
- Phí xã hội chung (USC).
Nếu bạn đang kinh doanh việc cấp các khoản vay cho công chúng, thì đây không phải là một lợi ích hiện vật nếu:
- Tỷ lệ bạn tính cho công chúng thấp hơn tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định
- Nhân viên của bạn được tính phí theo cùng một mức như bạn tính cho công chúng.
Khoản trợ cấp này được coi là tiền lương danh nghĩa của người lao động cho năm tính thuế liên quan. Bạn phải khấu trừ PAYE, PRSI và USC từ khoản thanh toán danh nghĩa này. Giá trị của lợi ích là sự khác biệt giữa tiền lãi thực trả của người đi vay trong một năm và tỷ lệ quy định cho năm đó.
Nó phản ánh khoản lãi đáng lẽ đã được tính nếu không có mối liên hệ nào giữa hai bên. Tiền lãi được tính có thể được tính trên: giảm cân bằngsố dư bình quân trong năm (số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ, chia cho hai)thời hạn khoản vay có sẵn trong năm đó. Nếu bạn xóa nợ, số tiền đã xóa sẽ trở thành số tiền chịu thuế trong năm được xóa.
Khoản vay thương mại là một thỏa thuận tài trợ dựa trên nợ giữa một doanh nghiệp và một tổ chức tài chính như ngân hàng. Nó thường được sử dụng để tài trợ cho các khoản chi tiêu vốn lớn và / hoặc trang trải các chi phí hoạt động mà công ty có thể không đủ khả năng chi trả. Chi phí trả trước đắt đỏ và các rào cản pháp lý thường ngăn cản các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận trực tiếp với thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu để cung cấp tài chính. Điều này có nghĩa là, không giống như người tiêu dùng cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ hơn phải dựa vào các sản phẩm cho vay khác, chẳng hạn như hạn mức tín dụng, khoản vay không có bảo đảm hoặc khoản vay có kỳ hạn.
Khoản vay thương mại được thực hiện giữa ngân hàng và doanh nghiệp, được sử dụng để tài trợ cho chi phí hoạt động và chi phí vốn. Nhiều khoản vay thương mại yêu cầu tài sản thế chấp, chẳng hạn như tài sản hoặc thiết bị. Các công ty nói chung phải cung cấp báo cáo tài chính để chứng minh khả năng trả nợ của họ. Mặc dù hầu hết các khoản vay thương mại là ngắn hạn, nhưng chúng có thể được “cuộn” hoặc gia hạn để kéo dài thời hạn của khoản vay.
3. Nội dung của Thông tư 80/2018/TT-BTC
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 80/2018/TT-BTC, hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
Theo đó, mẫu biểu báo cáo về việc cho vay lại vốn ODA được quy định cụ thể:
- Bên vay lại là UBND cấp tỉnh gửi BTC báo cáo theo 03 mẫu biểu tại Phụ lục I Thông tư này về các thông tin như:
+ Tình hình vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;
+ Tình hình nợ của UBND cấp tỉnh theo chủ nợ/nguồn vay;
+ Tình hình thực hiện dự án sử dụng vốn vay lại nguồn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
- Bên vay lại là doanh nghiệp/đơn vị sự nghiệp công lập gửi cơ quan được ủy quyền cho vay lại báo cáo theo 04 mẫu biểu, tại Phụ lục II, Thông tư này;
- Cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng gửi BTC báo cáo theo 08 mẫu biểu, tại Phụ lục III, Thông tư này;
- Cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo phương thức chịu toàn bộ rủi ro tín dụng gửi BTC báo cáo theo 04 mẫu biểu, tại Phụ lục IV, Thông tư này.
Nội dung bài viết:
Bình luận