Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm 2022

Công ty Luật ACC

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm 2022

Công ty Luật ACC

27/03/2021

Căn cứ theo Điều 35, Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm - Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm – Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

1. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm?

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:

– Bộ Y tế

– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

– Bộ Công Thương

Đây sẽ là 03 cơ quan có Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Tùy theo từng ngành nghề mà chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký thì việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cũng sẽ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của các cơ quan trên.

1.1 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

Bộ Y tế có trách nhiệm đối với việc cấp giấy ATTP trong lĩnh vực được phân công, quản lý, bao gồm:

– Các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với:

+ Phụ gia thực phẩm: phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định

+ Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

+ Nước uống đóng chai

+ Nước khoáng thiên nhiên

+ Thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ

Danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế:

TTTên sản phẩm/nhóm sản phẩmGhi chú
1Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm)Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2Thực phẩm chức năng 
3Các vi chất bổ sung vào thực phẩm 
4Phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 
5Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩmTrừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó
6Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 

 

1.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giống như Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT cũng có các lĩnh vực chuyên ngành do mình quản lý. Đối với lĩnh vực an toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp sẽ cung cấp Giấy chứng nhận đối với các cơ sở kinh doanh những ngành nghề sau:

– Sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối.

– Sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ.

Dưới đây là Danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp:

TTTên sản phẩm/nhóm sản phẩmGhi chú
INgũ cốc 
1Ngũ cốc 
2Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,…)Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột.
IIThịt và các sản phẩm từ thịt 
1Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh (nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay, viên,…) 
2Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,…) 
3Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin..,)Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp, nước ép, nước chiết,…)Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
IIIThủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư) 
1Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh (dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,…) 
2Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây, bóng, mỡ, gan, trứng,… của các loài thủy sản) 
3Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen… kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến)Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩmTrừ thực phẩm chức năng, dược phẩm có nguồn gốc từ thủy sản do Bộ Y tế quản lý.
5Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,…)Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
6Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùng làm thực phẩmTrừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo do Bộ Y tế quản lý.
IVRau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả 
1Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,…)Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống
2Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch chiết, nước ép,…)Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý.
VTrứng và các sản phẩm từ trứng 
1Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư 
2Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo dược,…) 
3Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng, bột trứngTrừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do Bộ Công Thương quản lý.
VISữa tươi nguyên liệu 
VIIMật ong và các sản phẩm từ mật ong 
1Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng 
2Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không có mật ong 
3Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúaTrừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý. Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do Bộ Y tế quản lý.
VIIIThực phẩm biến đổi gen 
IXMuối 
1Muối biển, muối mỏ 
2Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các thành phần khác 
XGia vị 
1Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,…)Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền,…) do Bộ Công Thương quản lý
2Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt 
3Tương, nước chấm 
4Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền 
XIĐường 
1Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn 
2Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen) 
3Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường 
XIIChè 
1Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương liệuTrừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt, kẹo có chứa chè do Bộ Công Thương quản lý.
2Các sản phẩm trà từ thực vật khácTrừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát, do Bộ Công Thương quản lý.
XIIICà phê 
1Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê 
2Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có đường, sữa, kem để pha uống liền, các sản phẩm chế biến có chứa cà phêTrừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa cà phê do Bộ Công Thương quản lý.
XIVCa cao 
1Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang; vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác; bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo, bơ ca cao, mỡ và dầu ca cao; bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác 
2Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay, không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền có hoặc không có đường, sữa, kem, chế phẩm khác có chứa ca caoTrừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa ca cao do Bộ Công Thương quản lý
XVHạt tiêu 
1Hạt tiêu (chi Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay, nghiền 
2Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền 
XVIĐiều 
1Hạt điều 
2Các sản phẩm chế biến từ hạt điềuTrừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do Bộ Công Thương quản lý.
XVIINông sản thực phẩm khác 
1Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,…) đã hoặc chưa chế biến 
2Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,…)Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
3Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yếnTrừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý.
4Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm,…) 
XVIIIDụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý 
XIXNước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương

Đối với Bộ Công Thương, việc cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với:

–        Rượu

–        Bia

–        Nước giải khát

–        Sữa chế biến

–        Dầu thực vật

–        Sản phẩm chế biến bột và tinh bột

Bảng dưới đây tổng hợp Danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, bao gồm:

TTTên sản phẩm/nhóm sản phẩmGhi chú
IBia 
1Bia hơi 
2Bia chai 
3Bia lon 
IIRượu, cồn và đồ uống có cồnKhông bao gồm sản phẩm rượu bổ do Bộ Y tế quản lý
1Rượu vang 
1.1Rượu vang không có gas 
1.2Rượu vang có gas (vang nổ) 
2Rượu trái cây 
3Rượu mùi 
4Rượu cao độ 
5Rượu trắng, rượu vodka 
6Đồ uống có cồn khác 
IIINước giải khátKhông bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
1Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả 
2Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng 
3Nước giải khát dùng ngayKhông bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
IVSữa chế biếnKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác) 
1.1Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur 
1.2Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác 
2Sữa lên men 
2.1Dạng lỏng 
2.2Dạng đặc 
3Sữa dạng bột 
4Sữa đặc 
4.1Có bổ sung đường 
4.2Không bổ sung đường 
5Kem sữa 
5.1Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur 
5.2Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT 
6Sữa đậu nành 
7Các sản phẩm khác từ sữa 
7.1 
7.2Pho mát 
7.3Các sản phẩm khác từ sữa chế biến 
VDầu thực vậtKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Dầu hạt vừng (mè) 
2Dầu cám gạo 
3Dầu đậu tương 
4Dầu lạc 
5Dầu ô liu 
6Dầu cọ 
7Dầu hạt hướng dương 
8Dầu cây rum 
9Dầu hạt bông 
10Dầu dừa 
11Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su 
12Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt 
13Dầu hạt lanh 
14Dầu thầu dầu 
15Các loại dầu khác 
VIBột, tinh bộtKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Bột mì hoặc bột meslin 
2Bột ngũ cốc 
3Bột khoai tây 
4Malt: Rang hoặc chưa rang 
5Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác 
6Inulin 
7Gluten lúa mì 
8Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín: spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến… 
9Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự 
VIIBánh, mứt, kẹoKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn 
2Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự 
3Bánh bột nhào 
4Bánh mì giòn 
5Bánh gato 
6Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao 
7Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường 
8Kẹo sô cô la các loại 
9Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu 
10Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu 
11Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác 
VIIIDụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 

2. Phân chia thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong từng Bộ.

2.1 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố

Đây là cơ quan được phép cấp cho các trường hợp gồm: 

  • Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng trung ương và thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng có quy mô cung cấp từ 300 suất ăn/ngày trở lên
  • Cơ sở cung cấp suất ăn sẵn
  • Dịch vụ ăn uống trong các bệnh viện, khu chế xuất, khu công nghiệp
  • Bếp ăn tập thể, căn tin các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

2.2 UBND các quận, huyện, hoặc các cơ quan chức năng được ủy quyền

Những cơ quan này sẽ cấp giấy chứng nhận cho các loại hình sau:

  • Dịch vụ ăn uống có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do quận, huyện cấp, hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô cung cấp từ 100-300 suất ăn/ngày
  • Bếp ăn tập thể ở các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
  • Dịch vụ nấu thuê đám tiệc di động.

2.3 UBND phường, xã, thị trấn 

Đây là cơ quan cấp giấy chứng nhận cho dịch vụ ăn uống có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công suất cung cấp dưới 100 suất ăn/ngày.

3. Xử phát đối với hành vi cấp không đúng thẩm quyền

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời hạn 3 năm.

Trong trường hợp người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật An toàn thực phẩm hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Dịch vụ cung cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của ACC

Trên đây là những tư vấn của ACC chúng tôi dành cho quý khách hàng đang quan tâm về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Với đội ngũ luật sư, chuyên viên giỏi và dày dặn kinh nghiệm, ACC sẵn sàng tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ pháp lý xin cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho quý khách hàng một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí và ra giấy đúng thời hạn.

ACC cung cấp bài viêt chi tiết về Thủ tục xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm 2022 cho quý khách tham khảo, nếu có thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi.

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận