Người cao tuổi, đặc biệt là những người thuộc diện hộ nghèo và sống đơn thân, luôn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Để giúp đỡ nhóm đối tượng này, nhà nước Việt Nam đã có những chính sách hỗ trợ cụ thể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức hỗ trợ dành cho hộ nghèo cao tuổi đơn thân cũng như các thủ tục để nhận hỗ trợ, và giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề này.

Mức hỗ trợ hộ nghèo cao tuổi đơn thân
1. Mức hỗ trợ người nghèo cao tuổi đơn thân là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ dành cho người cao tuổi đơn thân thuộc hộ nghèo thường phụ thuộc vào chính sách của từng địa phương và thay đổi theo từng thời kỳ.Và căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng và khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội thì:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo; không có người có người thân phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; từ 60 - 80 tuổi được hệ số 1,5, tương đương 540.000.đồng/tháng.
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo; không có người thân phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đủ 80 tuổi trở lên được hưởng hệ số 2,0, tương đương 720.000 đồng/tháng.
- Người cao tuổi từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; không thuộc các trường hợp 02 trường hợp nêu trên sống ở xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được hưởng hệ số 1,0 tương đương 360.000 đồng/tháng..;
- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên; không thuộc các trường hợp nêu trên; không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng được hưởng hệ số 1,0, tương đương 360.000 đồng/tháng.
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo; không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; không có điều kiện sống ở cộng đồng; đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng được hưởng hệ số 3,0, tương đương 1.080.000 đồng/tháng.
Tùy theo hoàn cảnh cá nhân của từng hộ gia đình mà người cao tuổi nghèo đơn thân có thể nhận được trợ cấp hàng tháng từ nhà nước, dao động từ 270.000 đồng đến 540.000 đồng/tháng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và mức sống tại địa phương. Ngoài ra, người cao tuổi thuộc diện này cũng có thể nhận thêm hỗ trợ từ các chương trình phúc lợi khác như hỗ trợ chi phí y tế, tiền ăn, và sửa chữa nhà ở.
2. Hồ sơ chuẩn bị để nhận hỗ trợ hộ nghèo cao tuổi đơn thân
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định, để được nhận hỗ trợ, người cao tuổi cần chuẩn bị các giấy tờ , hồ sơ như:
- Tờ khai Đề nghị trợ giúp xã hội theo Mẫu số 1d (Mau so 1đ.docx)
- Chứng minh nhân dân của người cao tuổi đơn thân
- Sổ hộ khẩu
- Giấy xác nhận thuộc diện hộ nghèo từ địa phương
- Các giấy tờ chứng minh khác liên quan.
Thủ tục nộp đơn nhận hỗ trợ thường được thực hiện tại UBND xã, phường nơi người cao tuổi cư trú. Sau khi nộp đơn, cơ quan chức năng sẽ tiến hành xét duyệt và thông báo kết quả trong thời gian quy định. Người cao tuổi hoặc người đại diện có thể yêu cầu hỗ trợ từ cán bộ địa phương nếu gặp khó khăn trong quá trình nộp hồ sơ.
3. Quy trình thực hiện xét duyệt hồ sơ cho người đơn thân cao tuổi

Quy trình thực hiện xét duyệt hồ sơ cho người đơn thân cao tuổi
Người đơn thân cao tuổi nhận trợ cấp tại các cơ quan chức năng địa phương, thường là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc xã.
Sau khi nộp đơn yêu cầu thì quy trình xét duyệt sẽ thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xét duyệt hồ sơ. Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp xét duyệt hồ sơ của người cao tuổi, sau đó UBND cấp xã làm văn bản (kèm hồ sơ của các đối tượng) đề nghị UBND cấp huyện xem xét, giải quyết.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có nghĩa vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội.
- Bước 3: Trả kết quả. Đối với người cao tuổi có CMND ghi rõ ngày,tháng, năm thì thời gian hưởng trợ cấp tình từ tháng sau của tháng sinh; trường hợp người cao tuổi không có ngày, tháng sinh, chỉ có năm sinh thì coi như đến hết ngày 31/12, thời gian hưởng trợ cấp tình từ 01/01 năm sau. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
*Lưu ý:
Trường hợp người cao tuổi từ đủ 75 đến dưới 80 tuổi và đảng viên dưới 75 tuổi được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng chưa có thẻ BHYT thì Phòng LĐTBXH lập danh sách đối tượng đề nghị cấp thẻ BHYT (mẫu D03-TS theo quy định) gửi về BHXH cấp huyện in, cấp thẻ cho đối tượng.
Quá trình xét duyệt có thể mất thời gian, do đó người cao tuổi hoặc người thân cần kiên nhẫn và theo dõi tiến trình xét duyệt. Chính quyền địa phương có trách nhiệm đảm bảo rằng tất cả người cao tuổi trong khu vực được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình. Điều này bao gồm việc xác minh hoàn cảnh của người cao tuổi, đảm bảo rằng họ được nhận trợ cấp đúng hạn, và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tâm lý khi cần thiết. Ngoài ra, chính quyền địa phương cũng phải đảm bảo rằng không có người cao tuổi nào bị bỏ quên hoặc không được hưởng các quyền lợi xã hội theo quy định.
4. Một số câu hỏi liên quan thường gặp
Người cao tuổi không có sổ hộ khẩu thì có được nhận hỗ trợ không?
Việc không có sổ hộ khẩu có thể gây khó khăn trong việc xét duyệt hồ sơ. Tuy nhiên, người cao tuổi có thể yêu cầu hỗ trợ từ chính quyền địa phương để giải quyết vấn đề này.
Nếu người cao tuổi sống chung với con cái nhưng vẫn gặp khó khăn có được nhận hỗ trợ không?
Người cao tuổi sống chung với con cái nhưng thuộc diện hộ nghèo vẫn có thể được xem xét để nhận hỗ trợ tùy vào tình trạng thực tế.
Thời gian xét duyệt hồ sơ nhận hỗ trợ là bao lâu?
Thời gian xét duyệt thường kéo dài từ 15 đến 30 ngày tùy thuộc vào quy định của từng địa phương.
Việc hỗ trợ người cao tuổi đơn thân thuộc diện hộ nghèo là trách nhiệm quan trọng của xã hội và nhà nước nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định và an toàn cho những người già yếu. Tuy nhiên, để nhận được các hỗ trợ này, người cao tuổi cần nắm rõ quy trình và thủ tục pháp lý. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp người cao tuổi và gia đình họ tiếp cận dễ dàng hơn với các chế độ ưu đãi của nhà nước.
Nội dung bài viết:
Bình luận