Thông báo tự ý bỏ việc là thông điệp ngắn gọn từ nhân viên đến công ty, thông báo về quyết định của mình rời khỏi vị trí làm việc hiện tại để tiếp tục những kế hoạch mới.
Mẫu thông báo tự ý bỏ việc mới nhất
1. Có bị chấm dứt hợp đồng lao động nếu người lao động tự ý nghỉ việc hay không?
Việc người lao động tự ý nghỉ việc có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng điều này phụ thuộc vào một số yếu tố cụ thể, bao gồm:
1. Thời gian tự ý nghỉ việc:
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Ví dụ:
- Nếu người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày liên tục, thì sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nếu người lao động tự ý nghỉ việc 03 ngày trong tháng này và 02 ngày trong tháng sau, tổng cộng 05 ngày, thì cũng sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tuy nhiên, nếu người lao động tự ý nghỉ việc 18 ngày trong năm này và 02 ngày trong năm sau, tổng cộng 20 ngày, nhưng trong vòng 365 ngày, thì sẽ không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Lý do tự ý nghỉ việc:
- Người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Lý do chính đáng được hiểu là những lý do khách quan, do bên ngoài tác động, ngoài ý muốn của người lao động, buộc người lao động phải nghỉ việc, bao gồm:
- Tai nạn, ốm đau, bệnh tật nặng;
- Thiên tai, bão lũ, dịch bệnh;
- Nhà cửa bị cháy, sập, ngập nước;
- Con hoặc vợ, chồng bị tai nạn, ốm đau, bệnh tật nặng cần người chăm sóc;
- Bị triệu tập thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia dân quân tự vệ;
- Được bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý do cấp trên quyết định;
- Được cấp học bổng đi du học, đào tạo theo chương trình quốc tế;
- Có lý do khác do pháp luật quy định.
3. Quy định của hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động có thể có những quy định riêng về việc tự ý nghỉ việc, ví dụ như quy định về thời gian báo trước khi nghỉ việc, mức phí bồi thường khi nghỉ việc,...
- Nếu quy định trong hợp đồng lao động có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật, thì sẽ áp dụng quy định trong hợp đồng lao động.
Lưu ý:
- Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động tự ý nghỉ việc phải được thực hiện theo đúng quy trình thủ tục do pháp luật quy định.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo cho người lao động biết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp thôi việc và các khoản tiền khác theo quy định của pháp luật.
2. Mẫu thông báo tự ý bỏ việc mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày….. tháng …. năm ……
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hợp đồng lao động
Kính gửi: Ông/bà ………………………
Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20 tháng 11 năm 2019.
Căn cứ Hợp đồng lao động số…………… ngày…..tháng ….. năm …… (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa Công ty ………………với ông/bà …………………(sau đây gọi là “Người lao động”),
Công ty xin thông báo nội dung như sau:
1/ Chấm dứt hợp đồng lao động với ông/bà:……………………….……….
Chức vụ: ……………………………
2/ Thời gian: Kể từ ngày..…/……/……
3/ Lý do: ………………………………………………………………………
Trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại toàn bộ tài sản, hồ sơ, tài liệu, công việc đã và đang làm cho Phòng……………tiếp nhận công việc.
Đề nghị người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và hướng dẫn của công ty.
Người đại diện công ty
GIÁM ĐỐC
3. Người lao động tự ý nghỉ việc có phải bồi thường hay không?
Việc người lao động tự ý nghỉ việc có thể phải bồi thường hay không phụ thuộc vào một số yếu tố cụ thể, bao gồm:
1. Thời gian tự ý nghỉ việc:
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Lý do tự ý nghỉ việc:
- Người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng sẽ bị bồi thường như trên.
- Tuy nhiên, nếu người lao động tự ý nghỉ việc có lý do chính đáng, thì không phải bồi thường.
3. Quy định của hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động có thể có những quy định riêng về việc tự ý nghỉ việc, ví dụ như quy định về thời gian báo trước khi nghỉ việc, mức phí bồi thường khi nghỉ việc,...
- Nếu quy định trong hợp đồng lao động có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật, thì sẽ áp dụng quy định trong hợp đồng lao động.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu thông báo tự ý bỏ việc mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận