Mẫu thông báo nghỉ việc mới, chi tiết

Mẫu thông báo nghỉ việc là văn bản chính thức mà nhân viên sử dụng để thông báo ý định rời khỏi công ty. Nó thường bao gồm lời cảm ơn đối với cơ hội làm việc và kinh nghiệm đã được học hỏi, cùng với ngày cuối cùng làm việc và lời chúc phúc trong tương lai sắp tới.

Mẫu thông báo nghỉ việc mới, chi tiết

Mẫu thông báo nghỉ việc mới, chi tiết

1. Thời hạn thông báo trước khi người lao động nghỉ việc

Thời hạn thông báo trước khi người lao động nghỉ việc theo quy định của Bộ luật Lao động 2019:

1. Loại hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn:

      + Từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày trước khi chấm dứt hợp đồng.

      + Dưới 12 tháng: 03 ngày trước khi chấm dứt hợp đồng.

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày trước khi chấm dứt hợp đồng.

2. Trường hợp đặc biệt:

  • Người lao động nghỉ việc do lý do sức khỏe: Có giấy tờ chứng minh theo quy định và thông báo cho người sử dụng lao động ít nhất 14 ngày trước khi nghỉ việc.
  • Người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Có giấy tờ chứng minh theo quy định và thông báo cho người sử dụng lao động ít nhất 07 ngày trước khi nghỉ việc.
  • Người lao động nghỉ việc do bị buộc thôi việc: Không cần thông báo trước.

Lưu ý:

  • Thời hạn thông báo trước khi nghỉ việc có thể được thỏa thuận khác nhau giữa hai bên nhưng không được thấp hơn thời hạn tối thiểu quy định tại Bộ luật Lao động.
  • Người lao động phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động về việc nghỉ việc và ghi rõ lý do nghỉ việc.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp thôi việc và các khoản tiền khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu thông báo nghỉ việc mới, chi tiết

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---o0o---

THÔNG BÁO NGHỈ VIỆC

- Căn cứ Bộ luật Lao động 2019;

- Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP);

- Căn cứ Hợp đồng lao động số………………ký ngày…/…/……

- Căn cứ quy định của Công ty[1]…………………………………

Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty[2].............................................................................................

Tôi tên là[3]:…………………… Sinh ngày[4]:.../…/… Hiện đang làm việc tại[5]: ....................

của Công ty[6]…………………………………………

Nay tôi thông báo với Ban Giám đốc rằng: tôi sẽ nghỉ việc kể từ ngày[7]…/…/….

Lý do nghỉ việc[8]: .........................................................................................................................

Tôi cam đoan sẽ hoàn thành việc bàn giao công việc cho các bộ phận liên quan đúng theo quy định của Công ty.

Trân trọng cảm ơn!

 

…, ngày…tháng…năm 2022

(Người thông báo ký và ghi rõ họ tên)

[1] Điền tên của Công ty.

[2] Điền tên của Công ty.

[3] Họ và tên của người lao động.

[4] Ngày, tháng, năm sinh của người lao động.

[5] Điền thông tin vị trí làm việc hiện tại của người lao động (Tổ/Phòng/Ban/Nhóm).

[6] Điền tên của Công ty.

[7] Điền ngày mà người lao động sẽ nghỉ việc. Lưu ý, người lao động phải đảm bảo thời gian thông báo trước cho người sử dụng lao động theo khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019. Đối với trường hợp người lao động muốn được nghỉ việc sớm hơn quy định thì phải thỏa thuận với người sử dụng lao động. Khi đó, Thông báo nghỉ việc cần đổi thành Đơn xin nghỉ việc.

[8] Điền lý do nghỉ việc (Ví dụ: Không còn phù hợp với công ty, lo việc gia đình…).

3. Trường hợp người lao động nghỉ việc không phải báo trước

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước trong 7 trường hợp sau:

  1. Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận:
  • Trừ trường hợp bố trí không đúng theo hợp đồng do người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất (bị thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố về điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh).
  1. Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
  2. Người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
  3. Người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  4. Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng thêm giờ, ngày lễ, tết, chế độ nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ sinh con, nghỉ nuôi con theo quy định của pháp luật.
  5. Người sử dụng lao động vi phạm quy định về kỷ luật lao động, xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
  6. Người sử dụng lao động có hành vi quấy rối tình dục, xâm hại tình dục người lao động.

Lưu ý:

  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong 7 trường hợp trên, người lao động không phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.
  • Người lao động phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động và ghi rõ lý do chấm dứt hợp đồng.
  • Người lao động có trách nhiệm bàn giao công việc cho người sử dụng lao động theo quy định.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu thông báo nghỉ việc mới, chi tiết. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo