Bảo hiểm là phương thức bảo vệ trước những tổn thất tài chính. Sau đây, Công ty Luật ACC xin gửi tới bạn Mẫu giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm mới nhất theo quy định hiện hành.

Mẫu giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm mới nhất
1. Mẫu giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm mới nhất
BM.CN.02.01.b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY YÊU CẦU TRẢ TIỀN BẢO HIỂM
Kính gửi: Công ty Bảo hiểm Bưu điện .........................
Tên tôi là : ....................................................................................................................
Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................................
Điện thoại (ghi rõ để tiện liên hệ):NR……….........…..….…DĐ ………….......................
Quan hệ với Người được bảo hiểm:Bố□/Mẹ□/Vợ□/Chồng□/Con□/khác ................. của Người được bảo hiểm, có mua bảo hiểm KHCN □/giáo viên □/học sinh□/ khác .............................................. và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người được bảo hiểm tại Quý Công ty theo các chi tiết cụ thể như sau:
Hợp đồng/GCN bảo hiểm số: ..................... Cấp ngày : ................................................
Hiệu lực từ : ..................... Đến : ................................................
Người được bảo hiểm : ............................................................................................
Ngày xảy ra tai nạn/rủi ro : ............................................................................................
Nơi xảy ra tai nạn/ rủi ro : .............................................................................................
Nguyên nhân tai nạn/rủi ro (ghi cụ thể chi tiết) : ...........................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Hậu quả : ...........................................................................................................................
Người làm chứng (nếu có) : ...............................................- CMTND :...........................
Tôi gửi kèm theo đây toàn bộ hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm. Đề nghị Quý Công ty xem xét trả tiền bảo hiểm cho trường hợp trên.
PHẦN ỦY QUYỀN (Khi nhận thay)
Tôi tên là :…………………………………………………………………………………
Vì lý do: ………………………………………………………………xin ủy quyền cho
Ông/Bà: …………………………………………………………………………………...
CMND số: ……………………cấp ngày…………………tại……...……………………..
Địa chỉ thường trú/tạm trú: ……………………………………………………………….
Đến PTI An Giang, nhận tiền bảo hiểm thay tôi. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự ủy quyền này và không có thắc mắc khiếu nại gì nữa.
.........................., ngày ...... tháng ...... năm................
XÁC NHẬN (Của cơ quan, Chính quyền hoặc Công an nơi xảy ra tai nạn, ký tên và đóng dấu) |
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (ký tên,ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI YÊU CẦU (ký tên,ghi rõ họ tên) |
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ |
|||||||
STT |
TRƯỜNG HỢPTỬ VONG |
TRƯỜNG HỢP TAI NẠN |
TRƯỜNG HỢP ỐM ĐAU, BỆNH TẬT |
GHI CHÚ |
|||
CHỨNG TỪ |
G/S |
CHỨNG TỪ |
G/S |
CHỨNG TỪ |
G/S |
||
1 |
Giấy yêu cầu trả tiền BH |
|
Giấy yêu cầu trả tiền BH |
|
Giấy yêu cầu trả tiền BH |
|
|
2 |
Giấy chứng nhận BH |
|
Giấy chứng nhận BH |
|
Giấy chứng nhận BH |
|
|
3 |
Biên bản tai nạn (tử vong do tai nạn) |
|
Giấy ra viện (Sổ khám bệnh) |
|
Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH (trường hợp trên 10 ngày) |
|
|
4 |
Chứng từ y tế xác nhận nguyên nhân tử vong (do ốm đau, bệnh tật) |
|
Phiếu mổ, (giấy chứng nhận phẫu thuật) |
|
Phiếu mổ, (giấy chứng nhận phẫu thuật) |
|
|
5 |
Giấy chứng tử |
|
Phiếu chụp, phim Xquang |
|
Giấy ra viện (Sổ khám bệnh) |
|
|
6 |
Giấy xác nhận thừa kế |
|
Biên bản tai nạn |
|
Biên lai thu tiền viện phí |
|
|
7 |
Giấy uỷ quyền hợp pháp |
|
Biên lại thu tiền viện phí |
|
Bản sao bệnh án |
|
|
8 |
Các chứng từ khác (ghi rõ) |
|
Giấy uỷ quyền hợp pháp |
|
Chứng từ liên quan bệnh nghề nghiệp |
|
|
9 |
|
|
Các chứng từ khác (ghi rõ) |
|
Giấy uỷ quyền hợp pháp |
|
|
10 |
|
|
|
|
Các chứng từ khác (ghi rõ) |
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
|
|
|
|
|
|
|
13 |
|
|
|
|
|
|
|
14 |
|
|
|
|
|
|
|
Ngày…… / …… / 20…… |
Ngày…… / …… / 20…… |
Ngày…… / …… / 20…… |
Ngày…… / …… / 20…… |
Người yêu cầu TTBH (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mã đơn vị………….. Bên nhận 1 (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mã đơn vị…………… Bên nhận 2 (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mã đơn vị……………… Bên nhận 3 (Ký và ghi rõ họ tên) |
2. Thời hạn để bên mua bảo hiểm yêu cầu trả tiền bảo hiểm là bao lâu?
Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm được quy định tại Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (Có hiệu lực từ 01/01/2023) như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm
- Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.
- Trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ ngày người thứ ba yêu cầu.
Theo đó, thời hạn để bên mua bảo hiểm yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
3. Thời hạn để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm là bao lâu?
Theo Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm như sau:
- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chậm bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất đối với số tiền chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4. Trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng bảo hiểm đối với trường hợp tái bảo hiểm được quy định thế nào?
Với quy định hiện hành của pháp luật thì kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
Theo đó, tại Điều 27 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 có quy định về trách nhiệm của các bên trong trường hợp tái bảo hiểm như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
- Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
- Bên mua bảo hiểm không được yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
5. Hành vi gian lận trong kinh doanh bảo hiểm sẽ bị xử lý hình sự như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 213 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 49 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm
- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tiền bảo hiểm từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;
b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;
c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật có quy định khác.
....
Như vậy, nếu người nào có hành vi giả mạo tài liệu nhằm gian lận trong bảo hiểm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận