Kiểm nghiệm thuốc thú y là gì?

logo accACC
Quỳnh Anh

Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật. Đây là một trong những thực phẩm không thể thiếu trong hoạt động chăm sóc thú y, bởi ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như các vấn đề của thú y cơ bản Do vậy, việc kiểm nghiệm thú y rất cần thiết. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc liên quan đến kiểm nghiệm thuốc thú y với những quy định mới cập nhật!

Kiểm nghiệm thuốc thú y

1. Kiểm nghiệm thuốc thú y là gì?

Khoản 28, Điều 3, Luật Thú y năm 2015 quy định: Kiểm nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật của thuốc thú y. Các tiêu chuẩn đó được quy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BNNPTNT về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y – yêu cầu chung, bao gồm:

– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y – Yêu cầu chung (QCVN01-187:2018/BNNPTNT)

– QCVN 01-03:2009/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lấy mẫu thuốc thú y.

– TCVN 8684:2011 – Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết.

– Tiêu chuẩn Asean về vắc xin thú y (Asean standards for Animal vaccines).

2. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc thú y

2.1 Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc thú y dạng tiêm

Chỉ tiêu cảm quan – Màu sắc: không màu hoặc có màu của hoạt chất.

– Trạng thái phân tán:

·        Đối với thuốc thú y tiêm dạng hỗn dịch: hỗn dịch có thể lắng cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc và giữ được sự đồng nhất trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc.

·        Đối với thuốc tiêm dạng nhũ tương: chế phẩm phải không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp.

– Độ trong: thuốc thú y tiêm dạng dung dịch phải trong suốt, không có các tiểu phân không tan khi kiểm tra bằng mắt thường.

Chỉ tiêu thể tích: – Đối với thuốc thú y tiêm có đơn vị đóng chai dưới 50ml: giới hạn thể tích cho phép chênh lệch +10 % so với thể tích ghi trên nhãn.

– Đối với thuốc thú y tiêm có đơn vị đóng chai trên 50ml: giới hạn thể tích cho phép chênh lệch +5 % so với thể tích ghi trên nhãn

Chỉ tiêu vô khuẩn: – Không có vi khuẩn, nấm mốc mọc trên môi trường nuôi cấy trong 14 ngày theo dõi.
Chỉ tiêu về hàm lượng hoạt chất: – Định tính: có chứa hoạt chất đăng ký ghi trên nhãn sản phẩm.

– Định lượng: hàm lượng hoạt chất của sản phẩm nằm trong khoảng từ 90% đến 110 % so với hàm lượng ghi trên nhãn sản phẩm.

2.2 Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc thú y bột pha tiêm

Thuốc thú y bột pha tiêm sau khi pha với một thể tích quy định của một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng phải đạt chỉ tiêu về chất lượng với thuốc tiêm quy định tại Quy chuẩn này.

Chỉ tiêu cảm quan – Bột phải khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất.
Chỉ tiêu khối lượng – Đối với thuốc thú y bột pha tiêm có đơn vị đóng gói nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 g: giới hạn chênh lệch khối lượng cho phép ± 10 % so với khối lượng ghi trên nhãn

– Đối với thuốc thú y bột pha tiêm có đơn vị đóng gói lớn hơn 0,5 g và bằng 1,5 g: giới hạn chênh lệch khối lượng cho phép ± 7 % so với khối lượng ghi trên nhãn

– Đối với thuốc thú y bột pha tiêm có đơn vị đóng gói lớn hơn 1,5 g và bằng 6 g: giới hạn chênh lệch khối lượng cho phép ± 5 % so với khối lượng ghi trên nhãn

– Đối với thuốc thú y bột pha tiêm có đơn vị đóng gói lớn hơn 6 g: giới hạn chênh lệch khối lượng cho phép ± 3 % so với khối lượng ghi trên nhãn

Chỉ tiêu vô khuẩn: – Không có vi khuẩn, nấm mốc mọc trên môi trường nuôi cấy trong 14 ngày theo dõi
Chỉ tiêu về hàm lượng hoạt chất: – Định tính: có chứa hoạt chất đăng ký ghi trên nhãn sản phẩm.

– Định lượng: hàm lượng hoạt chất của sản phẩm nằm trong khoảng từ 90% đến 110 % so với hàm lượng ghi trên nhãn sản phẩm.

2.3 Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc thú y nhỏ mắt

Chỉ tiêu cảm quan – Đối với dung dịch thuốc nhỏ mắt: dung dịch phải trong suốt, không có các tiểu phân quan sát được bằng mắt thường.

– Đối với hỗn dịch nhỏ mắt: hỗn dịch có thể lắng nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc.

Chỉ tiêu thể tích – Giới hạn thể tích cho phép chênh lệch +10 % so với thể tích ghi trên nhãn
Chỉ tiêu vô khuẩn: – Không có vi khuẩn, nấm mốc mọc trên môi trường nuôi cấy trong 14 ngày theo dõi
Chỉ tiêu về hàm lượng hoạt chất: – Định tính: có chứa hoạt chất đăng ký ghi trên nhãn sản phẩm.

– Định lượng: hàm lượng hoạt chất của sản phẩm nằm trong khoảng từ 90% đến 110 % so với hàm lượng ghi trên nhãn sản phẩm.

Bên cạnh những chỉ tiêu kiểm nghiệm trên, còn có một số dạng cần phải tuân thủ chỉ tiêu kiểm nghiệm khác như:

– Thuốc thú y nhỏ tai, nhỏ (xịt) mũi

– Thuốc thú y bột uống hoặc trộn thức ăn

– Thuốc thú y cốm uống

– Thuốc thú y dạng dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương uống

– Thuốc thú y mềm dùng trên da và niêm mạc

– Thuốc thú y viên nén

– Thuốc thú y viên nang

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật ACC liên quan đến việc kiểm nghiệm thuốc thú y. Có thể nói, đây là một ngành nghề cần phải quan tâm các vấn đề kiểm nghiệm bởi ảnh hưởng đến chất lượng thú y. Khi có nhu cầu, liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn tốt nhất

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận