Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm

 

Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể, đảm bảo sức khỏe con người nhưng song cũng là nguồn có thể gây bệnh nếu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩmKhông có thực phẩm nào được coi là quý báu dinh dưỡng nếu nó không an toàn cho cơ thể. Vì vậy thực phẩm có tầm quan trọng rất lớn đối với cơ thể chúng ta.

Cùng với sự phát triển của thương mại hóa, thị trường hóa, con người ngày càng tìm mọi cách để thu lại lợi nhuận tối đa trong kinh doanh, bất kể đó là mặt hàng liên quan trực tiếp tới sức khỏe như thực phẩm ăn uống.

Vậy pháp luật quy định như thế vào về việc xin giấy phép kinh doanh thực phẩm?

Thủ Tục làm giấy phép kinh doanh Thực phẩm
Thủ tục làm giấy phép kinh doanh thực phẩm

1. Giấy phép kinh doanh thực phẩm là gì?

Giấy phép kinh doanh thực phẩm là một loại giấy phép được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cho phép cá nhân hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm như thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm đóng gói và các sản phẩm thực phẩm khác. Điều này giúp đảm bảo rằng các sản phẩm thực phẩm được sản xuất và kinh doanh tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật khác liên quan.

>>>>>>>Để hiểu thêm về giấy phép kinh doanh mời các bạn đọc thêm bài viết: Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh theo quy định mới 

2. Quy định về kinh doanh thực phẩm

Thực phẩm là nhu cầu thiết yếu của mọi người, do đó hoạt động kinh doanh thực phẩm luôn phát triển mạnh mẽ và chiếm tỉ trọng lớn trong GDP quốc gia. Hoạt động kinh doanh này lại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người, vì vậy pháp luật đã ban hành rất nhiều văn bản quy định về kinh doanh thực phẩm, chằng hạn như Luật An toàn thực phẩm; Nghị định quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế hoặc của Bộ Công thương;…

Trong số những văn bản ấy. Ở đó quy định hầu hết về các điều kiện mà cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng để được phép kinh doanh thực phẩm, chẳng hạn như:

điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm; đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

Ngoài ra, do thực phẩm rất đa dạng về chủng loại và phương pháp bảo quản nên Luật An toàn thực phẩm năm 2010 còn chia ra các điều kiện an toàn thực phẩm trong những trường hợp cụ thể, bao gồm:

  •       Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống
  •       Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống
  •       Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống
  •       Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố

Như vậy, với mỗi thực phẩm và loại hình kinh doanh khác nhau, pháp luật lại có những quy định, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm khác nhau. Do đó, các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần phải chú ý, xác định xem mình thuộc trường hợp nào để từ đó điều chỉnh, xây dựng chocơ sở của mình đáp ứng được hết tất cả những trường hợp mà pháp luật đặt ra.

Điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp trong việc xin phép cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm, cũng như sẽ tự nâng cao chất lượng kinh doanh của cơ sở mình.

Trong các văn bản ấy hầu hết đều có quy định về giấy phép kinh doanh thực phẩm, hay còn gọi với cái tên là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Nếu cơ sở kinh doanh thực phẩm thuộc danh phải co giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm mà không có hoặc vi phạm quy định của pháp luật về loại giấy này thì tùy mức độ và hành vi mà sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Những thực phẩm nào kinh doanh phải có giấy phép 

Giấy phép kinh doanh thực phẩm được xem là giấy tờ pháp lý bắt buộc trong một số trường hợp nếu cơ sở muốn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm, là tấm vé thông hành để cơ sở bắt đầu việc kinh doanh của mình.

Tuy cơ sở kinh doanh thực phẩm thường bị yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh thực phẩm thì mới được phép kinh doanh, thực tế cho thấy rằng có những trường hợp, pháp luật cho phép cơ sở kinh doanh thực phẩm có thể tiến hành luôn hoạt động kinh doanh mà không cần phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm. Vậy, cụ thể là những thực phẩm nào kinh doanh phải có giấy phép?

Hiện nay, việc cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm là một yêu cầu cần thiết, giúp cho cơ quan có thẩm quyền quản lý được chất lượng của các cơ sở kinh doanh thực phẩm, đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng. Vì lẽ đó, việc liệt kê thực phẩm nào kinh doanh phải có giấy phép là việc không hề đơn giản. Vì vậy, thay vào đó, pháp luật quy định những trường hợp không cần phải xin cấp phép.

Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm quy định các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, bao gồm những cơ sở kinh doanh sau đây:

  •       Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  •       Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  •       Sơ chế nhỏ lẻ;
  •       Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  •       Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  •       Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  •       Nhà hàng trong khách sạn;
  •       Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  •       Kinh doanh thức ăn đường phố;
  •       Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Từ quy định trên suy ra rằng, các cơ sở kinh doanh thực phẩm nào thuộc danh mục nói trên thì sẽ không cần phải có giấy phép kinh doanh thực phẩm.

Ngược lại, các cơ sở kinh doanh thực phẩm không thuộc các trường hợp nêu trên thì cần phải làm hồ sơ gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm. Các chủ cơ sở kinh doanh cần linh động trong việc tìm hiểu xem cơ sở mình thuộc trường hợp nào để từ đó lựa chọn phương thức hành xử cho phù hợp.

2. Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm

Dưới đây là phương thức thực hiện để nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm:

2.1 Đối với hộ kinh doanh

Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm

Bước 1: Chủ hộ kinh doanh cần nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cùng với đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng và ngành, nghề kinh doanh cụ thể như sản xuất, bán buôn, bán lẻ thực phẩm chức năng.

Bước 2: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, chủ hộ kinh doanh tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2 Đối với doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

Tùy theo các loại hình công ty, sẽ có các thành phần tài liệu hồ sơ khác nhau, nhưng về cơ bản những tài liệu dưới đây cần có:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ của công ty;
  • Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  • Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).
  • Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm

Bước 1: Công ty cần nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư tại địa phương mà công ty có trụ sở.

Bước 2: Khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, công ty sẽ tiếp tục nộp hồ sơ để yêu cầu cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Điều kiện để cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm

Kinh doanh thực phẩm cần giấy tờ gì, giấy phép kinh doanh chế biến thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm

3.1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh

  • Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
    Nguồn nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Có đủ trang thiết bị phù hợp phục vụ chế biến, xử lý, đóng gói, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; trang thiết bị và dung cụ khử trùng, sát trùng, chống côn trùng và động vật gây hại;
  • Có hệ thống xử lý chất thải;
  • Lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

3.2. Bảo quản

  • Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng;
  • Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.

3.3. Vận chuyển

  • Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;
  • Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển;
  • Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hóa độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo.

4Xử phạt nếu kinh doanh thực phẩm không có giấy phép

Khi tiến hành kinh doanh thực phẩm không có giấy phép thì chủ thể kinh doanh sẽ bị xử phạt tùy vào từng mức độ và hành vi vi phạm. Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Trong đó, đối với các hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm sẽ bị xử phạt như sau:

  •       Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
  •       Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
  •       Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật.
  •         Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi thực phẩm; Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm.

Việc vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không những khiến cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn làm giảm uy tín của cơ sở trong mắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cả khách hàng. Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở và doanh nghiệp.

Vì vậy, thiết nghĩ rằng, doanh nghiệp nên tuân thủ các quy định về giấy phép kinh doanh để không phải gặp những rắc rối không cần thiết.

Ngoài việc vi phạm quy định liên quan đến giấy phép kinh doanh thực phẩm thì vẫn còn rất nhiều loại vi phạm liên quan đến vấn đề khác, bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm để tránh những vi phạm không đáng có.

>>>Ngoài ra, Để hiểu thêm về cách thay đổi giấy phép kinh doanh, mời Quý đọc giả xem thêm về bài viết: Quy trình thay đổi giấy phép kinh doanh cùng Công ty Luật ACC

5. Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm có lợi ích gì?

  • Tự hào là đơn vị hàng đầu về giấy chứng nhận kinh doanh thẩm mỹ; tỷ lệ ra được giấy phép rất cao.
  • Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh.
  • Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ).
  • Cung cấp hồ sơ rất đơn giản. ACC thay mặt quý khách soạn thảo.
  • Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý; tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh.

Giá dịch vụ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trọn gói

Khi xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ cơ sở phải chịu một khoản phí để được cấp giấy như sau:

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP lần đầu: 150.000 đồng/lần.

– Lệ phí cấp lại (gia hạn) cho cơ sở: 150.000 đồng/lần.

Ngoài ra, để được cấp giấy chứng nhận thì chủ cơ sở kinh doanh thực phẩm còn phải chịu phí thẩm định, theo đó phí thẩm định được quy định tại Thông tư 279/2016/TT-BTC:

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng /lần/cơ sở;
  • Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Phục vụ dưới 200 suất ăn thì phí là 700.000 đồng/lần/cơ sở. Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên phí thẩm định là 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;
  • Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe): 3.000.000 đồng/lần/cơ sở.

6. Những câu hỏi thường gặp/ Mọi người cùng hỏi

Chi phí xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là bao nhiêu?

ACC cung cấp dịch vụ xin giấy phép an toàn thực phẩm là 10.000.000 đồng – 15.000.000 đồng (phụ thuộc vào diện tích, độ sạch sẽ, ngành nghề kinh doanh,…); ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có xuống cơ sở khảo sát không?

Để đảm bảo việc được cấp phép, thì khảo sát cơ sở là điều bắt buộc ACC phải thực hiện. ACC sẽ xuống tận cơ sở lấy hồ sơ; tư vấn; khảo sát và ký hợp đồng để thuận tiện cho quý khách.

Bao lâu sẽ có giấy phép?

Tổng thời gian hoàn thành công việc từ lúc nhận hồ sơ khách hàng cung cấp khoảng 25 -35 ngày (có thể nhanh hơn tùy tình hình thực tế tại đơn vị và yếu tố khách quan khác).

Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn của Công ty Luật ACC liên quan đến Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm .

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài tư vấn. Chúng tôi hy vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Quý Khách hàng trên cả nước để chúng tôi ngày một chuyên nghiệp hơn!

Tư vấn qua điện thoại: Quý Khách hàng vui lòng gọi điện thoại đến hotline qua số điện thoại 1900.3330 để được tư vấn.

Tư vấn qua văn bản: Quý Khách hàng vui lòng gửi email cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có) đến địa chỉ thư điện tử [email protected] được được tư vấn.

✅ Thủ tục ⭕ GPKD thực phẩm
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Uy tín
✅ Liên hệ ⭕ Zalo hoặc 1900.3330
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (584 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo