Freelancer có phải đóng thuế TNCN không? (Quy định 2021)

logo accACC
Danh Phạm

Bạn đang quan tâm đến vấn đề Freelancer có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? hãy tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin nhé.

Với sự tiến bộ về trình độ khoa học công nghệ và thông tin truyền thông vượt bậc như hiện nay, thì xu hướng làm việc tự do, không chịu sự quản lý của một đơn vị tổ chức hay công ty nào và chỉ nhận tiền công từ công việc làm cho khách hàng, hay còn gọi là freelancer là điều tất yếu.

Khi đã trở thành một freelancer, điều đầu tiên bạn cần phải làm là thực hiện một số thủ tục pháp lý – điều này sẽ giúp bạn tránh khỏi những rủi ro về pháp lý, chẳng hạn như bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc nghiêm trọng hơn là bị xử lý hình sự, vậy freelancer có phải đóng thuế không, các quy định như thế nào? bài viết sau sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về freelancer có phải đóng thuế đến các bạn đọc.

1. Các thủ tục phải có trước khi khai thuế.

Muốn khai thuế, nộp thuế hay tra cứu một số thông tin liên quan mỗi cá nhân cần phải có mã số thuế của mình. Sau đây là các bước để đăng ký mã số thuế

Đầu tiên chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT
  • Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
  • Bản sao không chức thực chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn đến nộp tại Chi cục Thuế nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

Công chức Thuế sẽ tiếp nhận hồ sơ của bạn, đóng dấu tiếp nhận, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số tài liệu theo bảng kê và viết phiếu hẹn trả kết quả (không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

Cấp mã số thuế thu nhập cá nhân.

Bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thẻ mã số thuế cá nhân

2. Freelancer có phải đóng thuế

freelancer có phải đóng thuế được những hoạt động tự do quan tâm sau đây sẽ là các quy định về thuế thu nhập cá nhân freelancer.

Những người có phát sinh thu nhập từ công việc tự do này phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.Có 2 cách tính thuế như sau

  • Tổ chức, doanh nghiệp đó tiến hành khấu trừ thuế cho bạn, bạn chỉ phải nhận tiền cuối cùng sau khi đã được khấu trừ thuế.
  • Bạn nhận được toàn bộ tiền công, sau đó tự tính số thuế phải nộp để nộp cho Chi cục Thuế.

Cách tính thuế như sau:

  • Đối với Tổ chức, doanh nghiệp đó tiến hành khấu trừ thuế cho bạn, bạn chỉ phải nhận tiền cuối cùng sau khi đã được khấu trừ thuế

Khấu trừ 10% trên thu nhập. Sau đó, bạn yêu cầu phía khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế cho bạn để thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

  • Đối với Bạn nhận được toàn bộ tiền công, sau đó tự tính số thuế phải nộp để nộp cho Chi cục Thuế

Tiền công này sau khi giảm trừ gia cảnh cho chính bản thân bạn là 9 triệu đồng/tháng và người thân là 3.6 triệu đồng/tháng thì phần còn lại được dùng để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7Trên 960Trên 8035

Thu nhập từ kinh doanh được tính thuế thu nhập cá nhân, giá trị gia tăng như sau:

Nếu có thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng. Ngược lại, nếu thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trở lên, bạn phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo công thức sau:

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ thuế TNCN.

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế: là giá trị thực từ việc kinh doanh.
  • Tỷ lệ thuế:

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) tỷ lệ thuế GTGT 1%, TNCN 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ thuế GTGT 5%, TNCN 2%

  • Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
  • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện
  • Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện
  • Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý
  • Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
  • Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
  • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác
  • Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game
  • Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
  • Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình
  • Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản
  • Các dịch vụ khác
  • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

 Cho thuê tài sản tỷ lệ thuế GTGT 5%, TNCN 5%

  • Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú
  • Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển
  • Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

 Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp tỷ lệ thuế TNCN 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ thuế GTGT 3%, TNCN 1,5%

  • Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa
  • Khai thác, chế biến khoáng sản
  • Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách
  • Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm
  • Dịch vụ ăn uống
  • Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
  • Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

Hoạt động kinh doanh khác tỷ lệ thuế GTGT 2%, TNCN 1%

  • Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%
  • Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%
  • Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

Lưu ý trường hợp bạn nhận tiền công từ nước ngoài (khoản tiền kiều hối)

Bạn phải thực hiện kê khai thuế theo quý. Nếu thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã được tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài.

Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế nêu trên tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài.

Tỷ lệ phân bổ được xác định giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế

Như vậy bài viết trên đã cung cấp thông tin về freelancer có phải đóng thuế và các quy định về freelancer có phải đóng thuế. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn đọc về freelancer có phải đóng thuế.

Nếu có thắc mắc gì về freelancer có phải đóng thuế hay các nghiệp vụ kế toán khác hãy liên hệ ngay Công ty luật ACC để được tư vấn và hỗ trợ.

Dịch vụ về thuế thu nhập cá nhân tại Công ty luật ACC hãy liên hệ để được giúp đỡ nhé

Rate this post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận