Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước được xây dựng nhằm tạo ra một hệ thống quản lý tối ưu, giúp thực hiện tốt các chức năng điều hành và kiểm soát trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc lựa chọn và thiết kế cơ cấu tổ chức phải phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn, đồng thời phải bảo đảm sự linh hoạt để thích nghi với môi trường kinh doanh và các thay đổi trong chính sách của nhà nước. Vậy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước như thế nào? Để trả lời câu hỏi trên, mời quý bạn đọc đến với bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?

1. Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Doanh nghiệp nhà nước là một loại hình doanh nghiệp trong đó Nhà nước nắm quyền sở hữu toàn bộ hoặc phần lớn vốn điều lệ, đồng thời giữ quyền kiểm soát và quyết định các hoạt động chính của doanh nghiệp đó. Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước bao gồm các công ty mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối, điều hành trực tiếp.

Theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

“11. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.”

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Doanh nghiệp mới thành lập được phép lỗ mấy năm

2. Các loại hình doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Doanh nghiệp nhà nước hiện nay có thể chia thành hai loại hình chủ yếu dựa trên tỷ lệ vốn nhà nước sở hữu. Cụ thể, hai loại hình này bao gồm: doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Dưới đây là nội dung chi tiết về từng loại hình này:

2.1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Loại hình doanh nghiệp này là các doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, tức không có sự tham gia của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác trong vốn đầu tư. Những doanh nghiệp này thường là các doanh nghiệp có nhiệm vụ quan trọng trong các ngành chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia và kinh tế vĩ mô, hoặc các ngành đòi hỏi sự quản lý trực tiếp và chặt chẽ của Nhà nước. Các lĩnh vực mà Nhà nước thường nắm 100% vốn điều lệ bao gồm:

  • Quốc phòng, an ninh: Đây là các doanh nghiệp phục vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia, và thường liên quan đến các hoạt động như sản xuất vũ khí, trang bị quân sự.
  • Năng lượng, tài nguyên quan trọng: Một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, điện lực, khai thác khoáng sản quan trọng cũng thuộc loại hình này.
  • Các dịch vụ công ích: Các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cơ bản cho xã hội như cấp thoát nước, thu gom và xử lý chất thải, thường được Nhà nước nắm giữ 100% vốn để đảm bảo sự ổn định và khả năng phục vụ liên tục.

Trong loại hình doanh nghiệp này, Nhà nước đóng vai trò chủ sở hữu duy nhất và chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mô hình này giúp Nhà nước kiểm soát toàn diện các lĩnh vực có ý nghĩa lớn đối với quốc gia, tránh các rủi ro liên quan đến an ninh, chính trị và đảm bảo an sinh xã hội.

2.2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Đây là loại hình doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, đồng nghĩa với việc Nhà nước có quyền quyết định đa số trong các quyết định quan trọng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các tổ chức và cá nhân khác cũng có quyền góp vốn, tham gia quản lý hoặc nhận cổ tức từ lợi nhuận kinh doanh. Các doanh nghiệp thuộc loại hình này thường hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế quan trọng, nhưng không đòi hỏi sự quản lý trực tiếp và toàn diện như loại hình đầu tiên. Một số đặc điểm quan trọng của loại hình này bao gồm:

  • Phạm vi hoạt động rộng: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn có thể tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau như ngân hàng, bất động sản, hàng không, viễn thông hoặc các ngành công nghiệp công nghệ cao.
  • Thúc đẩy vốn xã hội: Nhờ sự tham gia của các nhà đầu tư bên ngoài, doanh nghiệp có thể huy động vốn, tận dụng nguồn lực và kinh nghiệm quản lý từ các cổ đông khác mà vẫn duy trì sự kiểm soát của Nhà nước.
  • Vai trò điều tiết kinh tế: Nhà nước, với tư cách là cổ đông chính, có thể can thiệp để điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nhằm ổn định nền kinh tế, hạn chế các tác động tiêu cực từ thị trường và đảm bảo an sinh xã hội khi cần thiết.

Trong loại hình này, Nhà nước vừa là chủ đầu tư chính vừa có thể hợp tác với các tổ chức, cá nhân khác nhằm phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động. Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể hoạt động linh hoạt hơn và thích ứng với thị trường nhanh chóng, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước để hiểu rõ hơn về một số quy định liên quan

3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam thường được phân thành nhiều mô hình khác nhau để phù hợp với mục tiêu và quy mô hoạt động của từng loại doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm những mô hình sau:

“Điều 90. Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:

  1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
  2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.”

Như vậy, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước được quy định bao gồm những mô hình sau

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát. 

Tuy nhiên, mô hình này chỉ dành cho doanh nghiệp nhà nước được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Số lượng thành viên của Hội đồng thành viên không quá 7 người.

 3.1. Mô hình Hội đồng quản trị

Trong mô hình này, doanh nghiệp nhà nước sẽ có một Hội đồng quản trị đóng vai trò lãnh đạo cao nhất, thay mặt Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và giám sát. Hội đồng quản trị được bổ nhiệm bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hoạt động của doanh nghiệp. Thành phần của Hội đồng quản trị thường bao gồm Chủ tịch, các thành viên và Ban Kiểm soát. Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và Ban điều hành doanh nghiệp. Bên dưới Hội đồng quản trị là Ban giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Mô hình này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trong những lĩnh vực chiến lược như tài chính, năng lượng, và giao thông vận tải.

3.2. Mô hình Hội đồng thành viên

Mô hình Hội đồng thành viên được áp dụng cho các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp có cổ phần chi phối của Nhà nước. Trong mô hình này, cơ quan quyền lực cao nhất là Hội đồng thành viên, có vai trò tương tự như Hội đồng quản trị nhưng thường có ít thành viên hơn. Hội đồng thành viên thực hiện việc đề ra chiến lược, quyết định các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, và giám sát toàn bộ hoạt động của Ban giám đốc.

Ban điều hành, do Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc đứng đầu, sẽ trực tiếp triển khai các kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. Đây là mô hình cơ cấu tổ chức khá linh hoạt, giúp tối ưu hóa quản lý nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, phù hợp với doanh nghiệp tầm trung hoặc doanh nghiệp trong lĩnh vực phi thương mại.

>> Bạn đọc có nhu cầu tham khảo thêm bài viết về Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước là gì?

4. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên  giữ vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước. Đây là người lãnh đạo cao nhất trong hội đồng thành viên, chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và điều hành hoạt động của hội đồng. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch hội đồng thành viên được quy định nhằm bảo đảm việc quản lý, giám sát và điều hành doanh nghiệp theo đúng pháp luật và các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định cụ thể tại Điều 95 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 95. Chủ tịch Hội đồng thành viên

  1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty và doanh nghiệp khác.
  2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

d) Tổ chức thực hiện quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;

đ) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý, điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

e) Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố.

3. Ngoài trường hợp quy định tại Điều 94 của Luật này, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm, cách chức nếu không thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.”

Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp nhà nước được quản lý chặt chẽ, minh bạch, và hiệu quả. Chủ tịch đóng vai trò cầu nối giữa hội đồng thành viên  và các bên liên quan, từ cơ quan chủ sở hữu đến các đối tác bên ngoài. Việc thực hiện đúng quyền hạn và trách nhiệm giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, tránh được các rủi ro về quản lý và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết về Nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

5. Điều kiện và tiêu chuẩn của hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước, giữ vai trò quyết định chiến lược và giám sát các hoạt động của doanh nghiệp. Để bảo đảm hiệu quả hoạt động và đáp ứng các yêu cầu pháp lý, thành viên của hội đồng thành viên cần đáp ứng một số điều kiện và tiêu chuẩn nhất định. Về điều kiện và tiêu chuẩn của Hội đồng thành viên được quy định cụ thể tại Điều 93 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên

  1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
  2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
  4. Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.
  5. Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.
  7. Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.”

6. Câu hỏi thường gặp 

Tại sao doanh nghiệp nhà nước cần có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên?

Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên là bộ phận đóng vai trò lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp nhà nước, giúp đảm bảo rằng các quyết định và chính sách được thực hiện phù hợp với chiến lược phát triển và các yêu cầu của Nhà nước. Hội đồng này chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của Ban giám đốc và đề ra chiến lược phát triển dài hạn

Tại sao Nhà nước vẫn giữ vai trò chi phối trong một số doanh nghiệp đã cổ phần hóa?

Nhà nước thường giữ vai trò chi phối trong các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành chiến lược, có ảnh hưởng lớn đến an ninh kinh tế, quốc phòng, hoặc những lĩnh vực liên quan đến phúc lợi công cộng như năng lượng, viễn thông, và giao thông. Việc duy trì vai trò chi phối giúp Nhà nước có thể kiểm soát, định hướng hoạt động của doanh nghiệp theo các mục tiêu phát triển bền vững và phục vụ lợi ích quốc gia. 

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo