Bài 1:
Doanh nghiệp thương mại Minh Hải, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh (đơn vị tính: đồng).
1. Mua một lô hàng hoá, giá mua chưa có thuế: 500.000.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán, lô hàng mua được xử lý như sau:- Gửi bán thẳng 1/4, giá bán bằng 115% giá vốn, thuế GTGT 10%, chi phí gửi hàng 1.000.000 bằng tiền mặt, kèm hàng khuyến mại theo chương trình đã đăng ký với cơ quan chức năng, giá vốn 700.000, giá bán chưa thuế GTGT 900.000.- Gửi thẳng cho cơ sở đại lý 1/2, giá bán bằng 116% giá vốn, hoa hồng đại lý 10% trên giá bán chưa thuế, thuế GTGT của hàng hoá và dịch vụ đại lý 10%, chi phí vận chuyển đơn vị chịu đã thanh toán bằng tiền mặt cả thuế GTGT: 1.100.000 (hoá đơn đặc thù - thuế GTGT 10%).- Số còn lại chuyển về nhập kho, kiểm nhận phát hiện thiếu một số hàng hóa trị giá chưa thuế 1.000.000 chưa rõ nguyên nhân. Chi phí vận chuyển chưa có thuế 2.400.000, thuế GTGT 10%,đã thanh toán bằng tiền mặt.
2. Xuất kho hàng hóa dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá xuất kho 1.000.000, giábán thông thường chưa thuế GTGT 10% là 1.500.000.
3. Giấy báo có của ngân hàng về số tiền khách hàng thanh toán sau khi trừ chiết khấu thương mại1,5% cho lô hàng gửi bán kỳ trước, giá bán chưa thuế GTGT 100.000.000, thuế GTGT 10%,giá bán bằng 110% giá vốn.
4. Nhận được chứng từ của ngân hàng:- Thanh toán cho người bán lô hàng mua ở nghiệp vụ (1) hưởng chiết khấu thanh toán sớm 2%.- Cơ sở đại lý thanh toán tiền sau khi bán hết số hàng hoá ở nghiệp vụ (1) sau khi đã trừ hoa hồng đại lý.
5. Xuất kho hàng hóa bán trả góp, giá bán trả ngay chưa thuế GTGT 50.000.000, giá bán trả góp chưa thuế GTGT 60.000.000, thuế GTGT 10%, giá bán bằng 110% giá vốn. Người mua đã trả lần đầu bằng TGNH 20.000.000
6. Xuất hàng khuyến mại không thu tiền theo chương trình đã đăng ký với cơ quan chức năng, trị giá thực tế xuất kho 11.000.000
7. Mua một lô hàng theo giá mua chưa thuế 320.000.000, bao bì đi kèm tính giá riêng 3.200.000,thuế GTGT 10%. Tiền hàng và bao bì chưa thanh toán. Biên bản kiểm nhận hàng không đúng phẩm chất theo hợp đồng trị giá chưa thuế 7.000.000, công ty từ chối mua hàng và nhập kho số hàng đúng phẩm chất theo hợp đồng. Số hàng trả lại đang bảo quản hộ. Bao bì tỷ lệ với hànghóa.
8. Mua một lô hàng theo giá mua chưa thuế 200.000.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2%, số hàng mua xử lý như sau:- Gửi bán thẳng 1/2, giá bán chưa thuế 120.000.000, thuế GTGT 10%, người mua chưa thanh toán.- Chuyển về nhập kho 1/2, trị giá hàng thực nhập 95.000.000, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân.
9. Bán một lô hàng nhận bán đại lý, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 150.000.000, người mua đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế, thuế GTGT của dịch vụ đại lý 10%. Công ty đã chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho bên giao đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng
10. Xuất kho bán hàng hóa cho công ty Hoa Mai với giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là 176.000.000 kèm bao bì tính riêng 4.400.000, thuế GTGT 10%, công ty Hoa Mai đã chấp nhận thanh toán. Trị giá vốn của hàng này là 142.000.000. Chi phí vận chuyển chi hộ người mua bằng tiền mặt 1.100.000 (trong đó thuế GTGT 10%).
11. Mua một lô hàng hóa: giá mua có thuế GTGT 10% là 660.000, chưa thanh toán cho công ty K. Do mua hàng số lượng lớn nên được hưởng ngay chiết khấu thương mại 5% trên giá mua chưa có thuế. Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng mua về thanh toán bằng tiền mặt 3.000. Hàng về kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, trị giá hàng thừa: 1.000
Yêu cầu
1. Nêu các chứng từ kế toán và lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên.
2. Phản ánh tài liệu đã cho vào Sổ Nhật ký chung
Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 1 có lời giải
Dưới đây là việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế đã mô tả:
- Mua lô hàng hoá:
Chứng từ kế toán: Hóa đơn mua hàng hoá.
Ghi nợ TK 133 (Hàng tồn kho) 500.000.000
Ghi nợ TK 333 (Thuế GTGT mua) 50.000.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 500.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 50.000.000
- Gửi bán thẳng 1/4 lô hàng:
Chứng từ kế toán: Phiếu gửi bán hàng thẳng.
Ghi nợ TK 331 (Công nợ phải thu) 143.750.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 115% x 500.000.000 = 575.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 50.000.000
Ghi có TK 336 (Thuế GTGT phải thu) 57.500.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 500.000.000
Ghi có TK 642 (Chi phí gửi hàng) 1.000.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 700.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 900.000
- Gửi bán cho đại lý 1/2 lô hàng:
Chứng từ kế toán: Phiếu gửi bán cho đại lý.
Ghi nợ TK 331 (Công nợ phải thu) 250.000.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 116% x 500.000.000 = 580.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 50.000.000
Ghi có TK 336 (Thuế GTGT phải thu) 58.000.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 500.000.000
Ghi có TK 642 (Hoa hồng đại lý) 58.000.000
Ghi có TK 642 (Chi phí vận chuyển) 1.100.000
- Chuyển hàng về nhập kho:
Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho.
Ghi nợ TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 500.000.000
Ghi nợ TK 333 (Thuế GTGT mua) 50.000.000
Ghi có TK 331 (Công nợ phải thu) 500.000.000
Ghi có TK 336 (Thuế GTGT phải thu) 50.000.000
- Xuất kho hàng dùng cho bộ phận quản lý:
Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho.
Ghi nợ TK 623 (Bán hàng dự trữ) 1.000.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 1.500.000
- Giấy báo có của ngân hàng:
Chứng từ kế toán: Giấy báo có ngân hàng.
Ghi nợ TK 131 (Khách hàng) 100.000.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 110% x 500.000.000 = 550.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 50.000.000
Ghi có TK 336 (Thuế GTGT phải thu) 55.000.000
Ghi có TK 117 (Chiết khấu thương mại) 5% x 100.000.000 = 5.000.000
- Trả lại hàng hóa không đúng phẩm chất:
Chứng từ kế toán: Phiếu trả hàng và nhận báo có từ nhà cung cấp.
Ghi nợ TK 133 (Hàng tồn kho) 320.000.000
Ghi nợ TK 157 (Công nợ người bán) 3.200.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 32.000.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 320.000.000
Ghi có TK 512 (Công nợ ngắn hạn) 7.000.000
- Mua lô hàng và xử lý:
Chứng từ kế toán: Hóa đơn mua hàng và phiếu ghi nợ xuất kho.
Ghi nợ TK 133 (Hàng tồn kho) 200.000.000
Ghi nợ TK 333 (Thuế GTGT mua) 20.000.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 200.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 20.000.000
Ghi nợ TK 331 (Công nợ phải thu) 100.000.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 120.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 12.000.000
- Bán lô hàng cho đại lý:
Chứng từ kế toán: Phiếu ghi nợ xuất kho và hóa đơn bán hàng.
Ghi nợ TK 131 (Khách hàng) 150.000.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 150.000.000
Ghi có TK 642 (Hoa hồng đại lý) 7.500.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 15.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT phải thu) 15.000.000
- Xuất kho bán hàng cho công ty Hoa Mai:
Chứng từ kế toán: Hóa đơn bán hàng và hóa đơn vận chuyển.
Ghi nợ TK 131 (Khách hàng) 176.000.000
Ghi có TK 451 (Bán hàng) 160.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 16.000.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT phải thu) 16.000.000
Ghi có TK 133 (Hàng tồn kho) 142.000.000
Ghi có TK 642 (Chi phí vận chuyển) 1.100.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 110.000
- Mua lô hàng hóa với chiết khấu thương mại:
Chứng từ kế toán: Hóa đơn mua hàng và phiếu ghi nợ chi phí vận chuyển.
Ghi nợ TK 133 (Hàng tồn kho) 660.000
Ghi nợ TK 157 (Công nợ người bán) 33.000
Ghi có TK 333 (Thuế GTGT mua) 66.000
Ghi có TK 112 (Nguyên vật liệu, hàng hóa) 660.000
Ghi có TK 642 (Chi phí vận chuyển) 3.000
Ghi có TK 133 (Hàng tồn kho) 1.000
Sau khi có các bút toán trên, bạn có thể lập Sổ Nhật ký chung cho doanh nghiệp của mình.
Bài 2:
Tại DNTM X, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 12/N có tài liệu sau (đơn vị tính : 1.000 đồng)1.
Ngày 1/12/N, nhập kho Hàng hóa A: số lượng 10.000kg; Hàng hóa B: số lượng: 2.000kg, tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% của 2 mặt hàng lần lượt là 550.000 và 176.000. Toàn bộ tiền hàng chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng trên đã thanh toán bằng TGNH: 30.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%.2.
Ngày 10/12/N, xuất kho bán chưa thu tiền của khách hàng: Hàng hóa A là 7.000kg; Hàng hóa B là 2.500 kg, đơn giá bán chưa có thuế GTGT 10% của 2 mặt hàng lần lượt là 62 và 95.3.
Ngày 15/12/N, nhập kho Hàng hóa A: số lượng 5.000kg, Hàng hóa B: số lượng: 3.000kg. Tổng giá mua chưa có thuế GTGT 10% của 2 mặt hàng lần lượt là 253.000 và 234.000 đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển bốc dỡ số hàng mua về trên trả ngay bằng tiền mặt: 10.000
Yêu cầu:
Xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong tháng 12/N (tự chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán trong kỳ).
Biết rằng doanh nghiệp tính trị giá mua của hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Số dư đầu tháng 12/N của một số TK: - TK 156(1): 408.000 trong đó Hàng hóa A: số lượng 5.000kg, số tiền: 249.000; Hàng hóa B: số lượng 2.000kg, số tiền: 159.000- TK 156(2): 14.425
Để xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong tháng 12/N, bạn cần tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Dưới đây là các bước để tính trị giá vốn:
Bước 1: Tính giá trị tồn kho đầu tháng (Số dư TK 156(1)):
- Hàng hóa A: (5.000kg * 249.000) = 1.245.000.000
- Hàng hóa B: (2.000kg * 159.000) = 318.000.000
- Tổng giá trị tồn kho đầu tháng = 1.245.000.000 + 318.000.000 = 1.563.000.000
Bước 2: Tính giá trị nhập kho trong tháng 12/N:
- Ngày 1/12/N:
- Hàng hóa A: (10.000kg * 550) = 5.500.000
- Hàng hóa B: (2.000kg * 176) = 352.000
- Tổng giá trị nhập kho ngày 1/12/N = 5.500.000 + 352.000 = 5.852.000
- Ngày 15/12/N:
- Hàng hóa A: (5.000kg * 253) = 1.265.000
- Hàng hóa B: (3.000kg * 234) = 702.000
- Tổng giá trị nhập kho ngày 15/12/N = 1.265.000 + 702.000 = 1.967.000
- Tổng giá trị nhập kho trong tháng 12/N = 5.852.000 + 1.967.000 = 7.819.000
Bước 3: Tính giá trị xuất kho bán chưa thu tiền trong tháng 12/N:
- Ngày 10/12/N:
- Hàng hóa A: (7.000kg * 62) = 434.000
- Hàng hóa B: (2.500kg * 95) = 237.500
- Tổng giá trị xuất kho ngày 10/12/N = 434.000 + 237.500 = 671.500
Bước 4: Tính trị giá mua hàng hóa trong tháng 12/N (số tiền đã thanh toán):
- Tổng giá trị mua hàng hóa trong tháng 12/N = 5.852.000 (ngày 1/12/N) + 1.967.000 (ngày 15/12/N) = 7.819.000
Bước 5: Tính giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong tháng 12/N:
- Giá vốn thực tế = Giá trị tồn kho đầu tháng + Tổng giá trị mua hàng hóa trong tháng - Tổng giá trị xuất kho trong tháng
- Giá vốn thực tế = 1.563.000.000 + 7.819.000 - 671.500 = 8.710.318.500
Vậy trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong tháng 12/N là 8.710.318.500 đồng.
>>> Xem thêm về Top 7 app giải bài tập nguyên lý kế toán chính xác, miễn phí qua bài viết của ACC GROUP.
Nội dung bài viết:
Bình luận