Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

Từ các tập đoàn lớn đến các công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, việc xếp hạng trong một danh sách sẽ phản ánh các hoạt động của một công ty đại chúng đó có hiệu quả không, hay có ảnh hướng lớn và quan trọng tại Việt Nam chưa? Do đó tìm hiểu thêm về Top 100 công ty đại chúng lớn nhất tại Việt Nam sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn đánh giá khách quan về năng suất hoạt động và độ nhận diện của công ty đó trên thị trường. Trong bài viết bên dưới sẽ cung cấp 100 công ty đại chúng để Quý bạn đọc tham khảo. 

Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

1. Điều kiện để trở thành công ty đại chúng ở Việt Nam

Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng thì: 

1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;

b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”

Như vậy, chỉ khi công ty cổ phần đạt được ba tiêu chí:

  • Về Vốn điều lệ, số lượng cổ đông;
  • Phải được chào bán cổ phần hợp pháp thông qua đăng ký ở cơ quan. 
  • Đồng thời, cùng với những đặc điểm tại khoản 1 thì công ty cổ phần đó phải đăng ký công ty đại chúng thành công tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật thì mới có thể xem xét trở thành công ty đại chúng. 

Quá trình chuyển đổi thành công ty đại chúng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Công ty cần làm việc chặt chẽ với các cơ quan chức năng và các tổ chức kiểm toán, tư vấn để đảm bảo đầy đủ và chính xác các yêu cầu pháp

>>> Tìm hiểu thêm về: Điều kiện trở thành công ty đại chúng 

2. Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

Dưới đây là danh sách 100 công ty đại chúng lớn nhất tại Việt Nam, được sắp xếp theo vốn hóa thị trường hoặc doanh thu (danh sách có thể thay đổi theo thời gian):

  1. Tập đoàn Vingroup (VIC)
  2. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)
  3. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)
  4. Tập đoàn Viettel
  5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
  6. Tập đoàn Masan (MSN)
  7. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
  8. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
  9. Tập đoàn Hòa Phát (HPG)
  10. Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Đô thị (IDI)
  11. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
  12. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk - VNM)
  13. Tập đoàn Nam Long (NLG)
  14. Tập đoàn FPT (FPT)
  15. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
  16. Công ty Cổ phần Thế giới Di động (MWG)
  17. Tập đoàn Bảo Việt (BVH)
  18. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PVOIL)
  19. Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
  20. Tập đoàn Cảng Sài Gòn (SGN)
  21. Tập đoàn Kido (KDC)
  22. Tập đoàn Tân Hiệp Phát (THP)
  23. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
  24. Tập đoàn Vincom Retail (VRE)
  25. Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế (International Dairy Products - IDP)
  26. Tập đoàn Hưng Thịnh (HTL)
  27. Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons (CTD)
  28. Tập đoàn Hòa Bình (HBC)
  29. Tập đoàn VinFast (VFS)
  30. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (HND)
  31. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phú Mỹ (PPC)
  32. Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (DCM)
  33. Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Hà Nội (HRC)
  34. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
  35. Công ty Cổ phần Công nghiệp cao su Miền Nam (CSM)
  36. Tập đoàn Lộc Trời (LTO)
  37. Công ty Cổ phần Thép Pomina (POM)
  38. Công ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ)
  39. Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế (IFO)
  40. Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HAH)
  41. Công ty Cổ phần Gạch men Viglacera (VGC)
  42. Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình (HBC)
  43. Công ty Cổ phần Cao su Sài Gòn (GSR)
  44. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Địa ốc Sài Gòn (SGI)
  45. Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay (SASCO)
  46. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Nhà (NVT)
  47. Công ty Cổ phần Xăng dầu Hà Nội (PXS)
  48. Công ty Cổ phần Gạch men và Ngói Đồng Nai (DNP)
  49. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Đà Nẵng (DAN)
  50. Công ty Cổ phần Điện tử Bình An (BAE)
  51. Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng (COM)
  52. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Xuất nhập khẩu (KIX)
  53. Công ty Cổ phần Vận tải Sài Gòn (STG)
  54. Công ty Cổ phần Xây dựng và Địa ốc Vạn Phát Hưng (VPH)
  55. Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu (SIC)
  56. Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Long An (LAC)
  57. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hưng Thịnh (HTC)
  58. Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh (SPK)
  59. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Địa ốc (NHT)
  60. Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh (SSK)
  61. Công ty Cổ phần Công nghiệp thực phẩm (CFI)
  62. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Sản xuất (KSI)
  63. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản (IRP)
  64. Công ty Cổ phần Vận tải và Xuất nhập khẩu (VTI)
  65. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư (KDI)
  66. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sài Gòn (SDI)
  67. Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh (BGC)
  68. Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng (SBC)
  69. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh doanh (IBD)
  70. Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng (VTX)
  71. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tín Nghĩa (TIN)
  72. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (THT)
  73. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Kinh doanh (ICD)
  74. Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xây dựng (IIC)
  75. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển (KPD)
  76. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh (KDI)
  77. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư (CIC)
  78. Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Bất động sản (BIC)
  79. Công ty Cổ phần Sản xuất và Đầu tư (SRI)
  80. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bất động sản (KID)
  81. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Bất động sản (IBR)
  82. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sài Gòn (SIC)
  83. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển (DIC)
  84. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Sản xuất Địa ốc (KSI)
  85. Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển (CCD)
  86. Công ty Cổ phần Sản xuất và Phát triển (SPD)
  87. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh (KII)
  88. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Bất động sản (XDI)
  89. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Kỹ thuật (IKT)
  90. Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Sài Gòn (SBK)
  91. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Sài Gòn (SBG)
  92. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Địa ốc (DIC)
  93. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bất động sản (KPD)
  94. Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Kỹ thuật (XKT)
  95. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Địa ốc (IKD)
  96. Công ty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng (KXC)
  97. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũ Gia (VGI)
  98. ông ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Tân Đại (TDC)
  99. Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh (SKC)
  100. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển (IPP)

>>> Tìm hiểu thêm về: Công ty đại chúng là gì? Quy định thành lập công ty đại chúng

3. Tiêu chí đánh để đánh giá Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

Tiêu chí đánh để đánh giá Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

Tiêu chí đánh để đánh giá Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam

Để xếp hạng và đánh giá Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam, các tổ chức nghiên cứu thường dựa trên một số tiêu chí chính sau:

3.1. Quy mô doanh nghiệp

  • Doanh thu: Tổng doanh thu thuần trong một kỳ kế toán nhất định (thường là một năm).
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế, phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Tổng tài sản: Tổng giá trị của tất cả các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu.
  • Vốn hóa thị trường: Tổng giá trị thị trường của tất cả cổ phiếu đang lưu hành của công ty.

3.2. Hiệu quả hoạt động

  • Tỷ suất lợi nhuận ròng: Tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trên doanh thu, cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu.
  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đo lường hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu tư.
  • Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA): Đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp.
  • Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và các chỉ số tài chính khác trong những năm gần đây.

3.3. Ổn định tài chính

  • Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu: Đo lường mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu, phản ánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
  • Khả năng thanh toán các khoản nợ: Khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.
  • Dòng tiền kinh doanh: Khả năng tạo ra dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chính.

3.4. Ảnh hưởng đến nền kinh tế

  • Quy mô nhân viên: Số lượng nhân viên của công ty, phản ánh đóng góp của công ty vào việc tạo việc làm.
  • Đóng góp vào GDP: Phần trăm đóng góp của công ty vào tổng sản phẩm quốc nội.
  • Mức độ đổi mới: Khả năng đổi mới sản phẩm, dịch vụ và công nghệ của doanh nghiệp.

4. Các tổ chức thường thực hiện xếp hạng

  • Vietnam Report: Tổ chức này thường xuyên công bố bảng xếp hạng VIX50, tập trung vào 50 công ty đại chúng hàng đầu tại Việt Nam.
  • VNR500: Bảng xếp hạng này mở rộng hơn, đánh giá 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
  • Forbes Việt Nam: Cung cấp danh sách 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam dựa trên các tiêu chí của Forbes Global 2000.
  • Các công ty chứng khoán: Nhiều công ty chứng khoán cũng có các báo cáo xếp hạng riêng.

>>> Xem thêm về: Ưu điểm và nhược điểm của mô hình công ty đại chúng

5. Câu hỏi thường gặp 

Tại sao Vingroup đứng đầu danh sách?

Trả lời: Vingroup đứng đầu danh sách vì có vốn hóa thị trường lớn, doanh thu cao, và ảnh hưởng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như bất động sản, du lịch, y tế, và giáo dục.

Tiêu chí nào để xếp hạng các công ty đại chúng lớn nhất?

Trả lời: Các công ty đại chúng lớn nhất thường được xếp hạng dựa trên vốn hóa thị trường, doanh thu, lợi nhuận, và ảnh hưởng trên thị trường chứng khoán

Các công ty đại chúng có thể thay đổi theo thời gian không?

Trả lời: Có, danh sách các công ty đại chúng lớn nhất có thể thay đổi theo thời gian dựa trên biến động vốn hóa thị trường, kết quả kinh doanh, và các yếu tố kinh tế khác.

Mong rằng bài viết sẽ giúp bạn biết thêm về những công nào thuộc Top 100 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam. Nếu có thêm bất kỳ vấn đề thắc mắc nào hay muốn trao đổi với Công ty Luật ACC, hãy liên hệ chúng tôi để được hỗ hỗ trợ tư vấn và giải quyết. Gọi trực tiếp cho chúng tôi theo hotline 1900.3330 để được tư vấn chi tiết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo