Thủ Tục Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Đối Với Nhà Hàng

Trang chủ / Blog / Thủ Tục Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Đối Với Nhà Hàng
Thủ tục giấy an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhà hàng
Thủ tục giấy an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhà hàng

Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà hàng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay. Bởi lẽ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe khách hàng cũng như hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Vậy quy định về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm gồm những gì? Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Tài Chính ACC có thể cung cấp cho khách hàng các tư vấn hữu ích nhất trong các lĩnh vực về thủ tục xin cấp giấy giấy an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhà hàng.

1. Kinh doanh nhà hàng có cần phải xin cấp giấy an toàn vệ sinh thực phẩm?

Căn cứ theo pháp luật, các trường hợp không cần phải xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm là:

Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận:
    • Thực hành sản xuất tốt (GMP).
    • Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).
    • Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000
    • Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS).
    • Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC).
    • Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Vì vậy, theo căn cứ trên, nhà hàng để được đi vào hoạt động vẫn cần phải có giấy an toàn vệ sinh thực phẩm. Trừ trường hợp nhà hàng được đặt trong khách sạn hay các quán ăn nhỏ, lẻ chưa đủ tiêu chuẩn của nhà hàng.

2. Các loại giấy phép con cần phải có khi kinh doanh nhà hàng?

Để kinh doanh nhà hàng ăn uống thì theo quy định pháp luật hiện hành, các bạn cần có một số các giấy phép sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường (nếu nếu diện tích nhà hàng > 200m2 do Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường – UBND cấp huyện cấp.).
  • Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ, giấy phép bán lẻ thuốc lá nếu có kinh doanh thêm các mặt hàng này. Trong trường hợp công ty thực hiện bán lẻ thuốc lá và bán rượu mà không có Giấy phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 20.000.000 đồng.
  • Xin cấp văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy. Vì cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy.

3. Khi đổi chủ sở hữu của nhà hàng thì có cần làm lại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?

Căn cứ vào quy định quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Thì trường hợp cơ sở có thay đổi tên cơ sở. Chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý thì sẽ phải xin cấp lại giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm. Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

4. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến của kinh doanh nhà hàng

  • Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
  • Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
  • Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
  • Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ. Có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
  • Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
  • Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
  • Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.
  • Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.
  • Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm của nhà hàng

  • Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
  • Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
  • Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh. Chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại. Được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

6. Thủ tục và hồ sơ cấp giấy an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ( gồm 1 bộ)

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Bản mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, bao gồm:
    • Bản vẽ sơ đồ mặt bằng của cơ sở;
    • Sơ đồ quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển, bày bán thức ăn, đồ uống;
    • Bản kê về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Danh sách kết quả khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Danh sách kết quả cấy phân tìm vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn của người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế.”

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp, cụ thể như sau

Phân cấp cấp Giấy chứng nhận

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở sau đây:

  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện cấp của cơ sở.

Thẩm xét hồ sơ:

Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ.

Nếu quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ không hợp lệ. Mà cơ sở không có phản hồi hay bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu. Thì cơ quan tiếp nhận sẽ hủy hồ sơ.

Thẩm định cơ sở:

Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở. Trường hợp ủy quyền thẩm định cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền

Đoàn thẩm định cơ sở:

  • Đoàn thẩm định cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập.
  • Đoàn thẩm định cơ sở gồm từ 3 đến 5 thành viên. Trong đó tương ứng phải có ít nhất 1 đến 2 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm.
  • Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định cơ sở.

Nội dung thẩm định cơ sở:

  • Đối chiếu thông tin và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở theo quy định;
  • Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở với hồ sơ và theo quy định. Và lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận

Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở.

Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện. Biên bản phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 15 ngày. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước.

Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương. Để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

7. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
  • Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

8. Cấp lại giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm nhà hàng

  • Đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Trước 06 tháng (tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn). Phải nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục kinh doanh thực phẩm.
  • Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng. Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu gửi tới Sở Công Thương để được xem xét cấp lại.

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận TNHS và Trả KQ)

Bước 2: Cán bộ Bộ phận TNHS và Trả KQ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức/Cá nhân bổ sung. Hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Nộp phí thẩm định khi hồ sơ đầy đủ (đối với trường hợp cấp lại do giấy chứng nhận hết hiệu lực).

Bước 4: Các bộ phận chuyên môn của Sở giải quyết hồ sơ theo quy định. Chuyển kết quả tới Bộ phận TNHS và Trả KQ.

(Trong quá trình giải quyết, nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc thẩm định thực tế chưa đạt yêu cầu. Bộ phận chuyên môn thông tin tới Bộ phận TNHS. Và trả KQ để thông báo cho tổ chức/Cá nhân biết).

Bước 5: Bộ phận TNHS và Trả KQ thu lệ phí, vào sổ và trả kết quả theo giấy hẹn.

9. Dịch vụ làm giấy phép của ACC

Phí dịch vụ trọn gói:

  • Đối với doanh nghiệp: 11.000.000 triệu đồng.
  • Đối với hộ kinh doanh cá thể: 10.000.000 triệu đồng.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của ACC:

Không phải đi lại

Nhận giấy phép tại nhà

Dịch vụ trọn vẹn từ A – Z

 

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »