Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Địa Điểm Kinh Doanh Của Công Ty 2020

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Địa Điểm Kinh Doanh Của Công Ty 2020
Thủ tục đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh của công ty 2020
Thủ tục đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh của công ty 2020

Các công ty hiện nay đều mong muốn phát triển, mở rộng thị trường kinh doanh ra các tỉnh, địa bàn khác nhau để thuận lợi trong quá trình hoạt động, để mọi người biết đến thương hiệu của công ty. Khi đó, các công ty có thể lựa chọn hình thức thành lập chi nhánh công ty hoặc thành lập văn phòng đại diện. Bài viết này cung cấp thủ tục thành lập chi nhánh theo đúng quy định pháp luật.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh của công ty. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm địa điểm kinh doanh

Theo khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014, địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Tuy nhiên, trước ngày 10/10/2018, theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015 thì doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Nghĩa là đối với các doanh nghiệp không đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì không được lập địa điểm kinh doanh.

Sau ngày 10/10/2018, theo khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/92015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì quy định này đã được bãi bỏ. Hiện nay, doanh nghiệp có quyền lập địa điểm kinh doanh không phụ thuộc vào trụ sở chính và chi nhánh. Điều này tạo nên sự thuận lợi và linh hoạt cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn thành lập các đơn vị phụ thuộc nói chung và địa điểm kinh doanh nói riêng.

2. Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty 2020

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty 2020 như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh và hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải nơi công ty đặt trụ sở chính

Thời hạn giải quyết việc đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết quả thực hiện việc đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty:

Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho công ty.

3. Quy định về địa điểm kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh được phép kinh doanh những ngành nghề mà công ty đã đăng ký. Hiện nay, khi đăng ký địa điểm kinh doanh cần tuân theo quy định của Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành nghề Việt Nam.

Tên của địa điểm kinh doanh:

Việc chọn tên cho địa điểm kinh doanh cũng chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản có liên quan. Theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 20 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, tên của địa điểm kinh doanh được quy định như sau:

  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
  • Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.
  • Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
  • Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
  • Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Mã số của địa điểm kinh doanh:

Bên cạnh quy định về địa điểm kinh doanh, pháp luật về doanh nghiệp năm 2020 cũng quy định về mã số của địa điểm kinh doanh. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh. Việc cấp mã số của địa điểm kinh doanh được quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể là mã số này gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999.

Địa điểm thành lập địa điểm kinh doanh:

Theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP , quy định: “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”. Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở nhiều địa bàn khác nhau so với trụ sở chính của công ty, ví dụ như:

  • Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp cùng tỉnh;
  • Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp khác tỉnh;
  • Địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh doanh nghiệp.

Việc kê khai nộp thuế của địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh chỉ có nghĩa vụ nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm, không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp. Hiện nay theo quy định năm 2020, trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính sẽ chịu sự quản lý thuế của Chi cục thuế cấp tỉnh nơi địa điểm kinh doanh đặt trụ sở mà không phải là cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Địa điểm kinh doanh có con dấu không?

Địa điểm kinh doanh được thành lập không thể khắc dấu riêng cho mình, nó chịu sự quản lý, giám sát, hoạch toán rất chặt chẽ và là bộ phận dính liền với công ty mẹ. Do đó nếu trong trường hợp cần ký hợp đồng, xuất hóa đơn, hoặc ghi nhận chi phí bằng hóa đơn thì công ty mẹ sẽ thực hiện thay cho địa điểm này.

4. Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Trên Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay sẽ thể hiện các thông tin như sau:

Thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp:

  • Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Cụ thể là Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thánh phố; Phòng đăng ký kinh doanh;
  • Tên: Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh;
  • Mã số địa điểm kinh doanh;
  • Ngày cấp lần đầu và ngày đăng ký thay đổi lần thứ mấy ( nếu có thay đổi);
  • Chữ ký, họ tên của Phó trưởng phòng hoặc Trường phòng đăng ký kinh doanh và Đóng dấu của Phòng đăng ký kinh doanh ( phần này nằm ở cuối Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh)

Các thông tin của địa điểm kinh doanh:

Tên địa điểm kinh doanh:

  • Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt.
  • Tên viết bằng tiếng nước ngoài.
  • Tên địa điểm kinh doanh viết tắt.

Địa chỉ địa điểm kinh doanh:

  • Phải ghi địa chỉ đủ 4 cấp gồm số nhà, tổ, ấp, đường, khu phố, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố;
  • Các thông tin khác bao gồm điện thoại, email, fax, website;

Thông tin về người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Thể hiện thông tin cá nhân của người đứng đầu địa điểm kinh doanh bao gồm:

  • Họ và tên đầy đủ, Giới tính;
  • Ngày sinh, Dân tộc và Quốc tịch;
  • Loại giấy tờ chứng thực như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Số giấy tờ chứng thực, Ngày cấp và Nơi cấp;
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
  • Chỗ ở hiện tại.

Thông tin về doanh nghiệp chủ quản của địa điểm kinh doanh:

  • Tên doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính.

Giá trị của Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh:

Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh không còn giá trị khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Địa điểm kinh doanh tạm ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trong trường hợp này, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của công ty đến trụ sở của Phòng đăng ký kinh doanh để giải trình. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình mà người đại diện này không đến giải trình thì Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh.
  • Công ty chủ động muốn chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh nên nộp hồ sơ chấm dứt địa điểm kinh doanh.

5. Hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty 2020 bao gồm:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
    • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
    • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
      • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
      • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ như:

  • Đối với công ty TNHH một thành viên:
    • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc lập địa điểm kinh doanh;
    • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
    • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
    • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
    • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh.
  • Đối với công ty cổ phẩn:
    • Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc lập địa điểm kinh doanh;
    • Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc lập địa điểm kinh doanh.
  • Đối với công ty hợp danh:
    • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
    • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh.

6. Địa điểm kinh doanh khác trụ sở chính

Nếu như trước ngày 10/10/2018 theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Thì hiện nay, theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đặt ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Điều này đã mở rộng khung pháp lý của nhà nước đối với địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh khác trụ sở chính cơ bản tương tự như hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh cùng trụ sở chính, gồm những loại giấy tờ chính như sau:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
    • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
    • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
      • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
      • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
    • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh cùng trụ sở chính như sau:

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh khác trụ sở chính của công ty 2020 như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký địa điểm kinh doanh của công ty:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Nên thành lập chi nhánh hay địa điểm kinh doanh

Sự khác nhau giữa chi nhánh và địa điểm kinh doanh:

Tiêu chí Chi nhánh Địa điểm kinh doanh
Khái niệm Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Phạm vi Chi nhánh có thể được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi doanh nghiêp đặt trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh có thể được lập khác tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Hoạt động kinh doanh Chi nhánh thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động kinh doanh và chức năng đại diện theo uỷ quyền. Chính vì vậy, chi nhánh phát sinh thêm hoạt động báo cáo thuế như công ty (trừ chi nhánh phụ thuộc không phải lập báo cáo tài chính công ty cuối năm). Địa điểm kinh doanh được phép kinh doanh trong phạm vi nhóm ngành cụ thể đã đăng ký ngành ngành của công ty mẹ.
Con dấu Chi nhánh được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng của mình. Địa điểm kinh doanh không được đăng ký sử dụng con dấu.
Về tổ chức hạch toán, kế toán và kê khai thuế Chi nhánh có thể lựa chọn hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập với doanh nghiệp. Do đó, chi nhánh có thể sử dụng mã số thuế riêng, hoá đơn riêng trong trường hợp lựa chọn hạch toán độc lập. Địa điểm kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào trụ sở chính, hình thức kê khai thuế tập trung, sử dụng hoá đơn của công ty.

Thông qua bảng trên, doanh nghiệp nên dựa vào nhu cầu thực tế để quyết định lựa chọn thành lập loại hình đơn vị trực thuộc nào:

  • Nếu doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh mà chỉ có chức năng kinh doanh, không có chức năng đại diện thì doanh nghiệp có thể lựa chọn lập địa điểm kinh doanh.
  • Nếu doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính và có cả chức năng đại diện theo uỷ quyền thì doanh nghiệp nên thành lập chi nhánh. Chi nhánh được hoạt động kinh doanh như công ty mẹ, được quyền đăng ký con dấu riêng, thay công ty mẹ ký hợp đồng kinh tế, có thể kê khai nộp thuế riêng như một đơn vị độc lập nếu đăng ký là chi nhánh hạch toán độc lập. Việc hoạt động độc lập như vậy giúp thuận tiện cho khách hàng khi chỉ cần đến chi nhánh gần nhất để giao dịch thay vì phải đến trụ sở chính của công ty. Tuy nhiên, công ty khi thành lập chi nhánh sẽ phát sinh thủ tục kê khai thuế độc lập cho chi nhánh. Đối với chi nhánh hạch toán độc lập, cuối năm chi nhánh cần lập báo cáo tài chính cho hoạt động của mình.

8. Thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP thì địa điểm kinh doanh không còn bắt buộc phải đặt trong cùng một tỉnh/thành phố với trụ sở chính.

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh gồm những loại giấy tờ chính như sau:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
  • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
  • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
      • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
      • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
  • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh cùng tỉnh:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký địa điểm kinh doanh cùng tỉnh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

9. Mở địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP thì địa điểm kinh doanh không còn bắt buộc phải đặt trong cùng một tỉnh/thành phố với trụ sở chính. Đây là một quy định mới của pháp luật, bởi vì theo quy định của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì “Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”.

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh gồm những loại giấy tờ chính như sau:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
    • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
    • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
      • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
      • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
    • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải nơi đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý về nộp lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh:

Căn cứ các quy định tại Khoản 9, Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; Khoản 6, Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về mã số địa điểm kinh doanh; Khoản 1, Khoản 6, Điều 2 và Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài; Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về lệ phí môn bài; Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế, trường hợp địa điểm kinh doanh (không thành lập chi nhánh) khác tỉnh, thành phố với nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh (cơ quan chủ quản của địa điểm kinh doanh) đặt trụ sở thì cơ quan chủ quản địa điểm kinh doanh thực hiện kê khai, nộp lệ phí môn bài với cơ quan thuế nơi địa điểm kinh doanh đặt trụ sở theo hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC.

10. Thành lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh

Luật doanh nghiệp 2014 chưa có một điều luật cụ thể giải thích rõ ràng thế nào là địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh. Tuy nhiên, có thể hiểu khái quát rằng địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh là việc thành lập địa điểm kinh doanh để tiến hành hoạt động kinh doanh tại chi nhánh của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh này sẽ do chi nhánh trực tiếp quản lý.

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh gồm những loại giấy tờ chính như sau:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
    • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
    • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
      • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
      • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
    • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở hay chi nhánh của công ty hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11. Thủ tục mở thêm địa điểm kinh doanh

Trong trường hợp công ty đã thành lập địa điểm kinh doanh và có nhu cầu mở thêm địa điểm kinh doanh thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như thành lập địa điểm kinh doanh đầu tiên, bộ hồ sơ gồm những giấy tờ chính như sau:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
    • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
    • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
      • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
      • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
    • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Quy trình thực hiện thủ tục mở thêm địa điểm kinh doanh trực như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở hay chi nhánh của công ty hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký mở thêm địa điểm kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký mở thêm địa điểm kinh doanh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

12. Thủ tục giải thể địa điểm kinh doanh

Thành phần hồ sơ giải thể địa điểm kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (theo Phụ lục II-22, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương);
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).

Trình tự thực hiện việc giải thể địa điểm kinh doanh:

  • Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
  • Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.

13. Dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh của ACC có lợi ích gì?

Tự hào là đơn vị hàng đầu về đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh, vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy cao nhất với thời gian nhanh nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách;

14. Quy trình đăng ký công ty của ACC:

 

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »