messenger whatsapp viber zalo phone zalo mail

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh [Cập nhật 2022]

Thủ Tục Thành Lập địa điểm Kinh Doanh
Thành lập địa điểm kinh doanh

Trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Vậy địa điểm kinh doanh là gì? Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh như thế nào? Mời bạn đọc cùng Luật ACC tìm hiểu các vấn đề trên dưới bài viết sau đây nhé! 

1. Khái niệm địa điểm kinh doanh

Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

2. Tại sao phải thành lập địa điểm kinh doanh?

Một số ưu điểm của việc thành lập địa điểm kinh doanh:

  • Địa điểm kinh doanh có ưu thế hơn trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh so với văn phòng đại diện. 
  • Có thể thành lập ở nhiều địa điểm khác nhau, không cần cùng tỉnh hoặc thành phố với công ty mẹ 
  • Khi không có nhu cầu kinh doanh nữa thì thủ tục chấm dứt hoạt động gọn nhẹ và tiết kiệm thời gian
  • Địa điểm kinh doanh chỉ đóng thuế môn bài cho hoạt động kinh doanh của mình (mức thuế môn bài chỉ 1 triệu 1 năm cho một địa điểm kinh doanh, tính theo năm tài chính của doanh nghiệp). 

3. Chủ thể nào có quyền thành lập địa điểm kinh doanh?

Theo pháp luật hiện hành thì tất cả các doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đều có thể tiến hành thành lập địa điểm kinh doanh theo thủ tục luật định. 

4. Một số lưu ý khi thành lập địa điểm kinh doanh theo pháp luật

Lưu ý về thực hiện thủ tục

Địa điểm kinh doanh chỉ được thành lập sau khi công ty được thành lập. Do đó, không thể song song thực hiện thủ tục thành lập công ty cùng thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh.

Lưu ý về tên của địa điểm kinh doanh:

Theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 20 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, tên của địa điểm kinh doanh được quy định như sau:

  • Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
  • Tên của địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.
  • Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. 
  • Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
  • Tên địa điểm kinh doanh không được đặt trùng, gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tên của tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp.
  • Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
  • Tên văn phòng đại diện phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh,văn phòng đại diện. 

Lưu ý về địa điểm thành lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh phải có trụ sở và trụ sở tuân theo quy định của pháp luật. Địa chỉ trụ sở của địa điểm kinh doanh không được là nhà tập thể, nhà chung cư.

Doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với địa chỉ đăng ký trụ sở chính, nơi mà chưa có chi nhánh thay vì chỉ được lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Lưu ý về ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh: 

Địa điểm kinh doanh là nơi diễn ra của doanh nghiệp vì vậy ngành nghề kinh doanh tại địa điểm kinh doanh phải lấy từ ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý về biển hiệu:

Khi làm biển hiệu thì tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.

5. Khi thành lập địa điểm kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Khi thành lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị Thông báo lập địa điểm kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh (theo mẫu tại Phụ lục II-7, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).

Trường hợp người có thẩm quyền thành lập địa điểm kinh doanh ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh thì ngoài hồ sơ nêu trên, người nộp cần có các giấy tờ sau:

  • Trường hợp ủy quyền cho cá nhân: 
    • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
    • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân được ủy quyền.
  • Trường hợp ủy quyền cho tổ chức: 
    • Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến thành lập địa điểm kinh doanh 
    • Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục 
    • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân người được giới thiệu.
  • Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích:
    • Nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

6. Nội dung thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Nội Dung Thông Báo Lập địa điểm Kinh Doanh
Nội dung Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Thông báo lập địa điểm kinh doanh gồm những nội dung sau:

  • Tên doanh nghiệp và Mã số doanh nghiệp
  • Tên địa điểm kinh doanh
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; Xã/Phường/Thị trấn; Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/Thành phố.
  • Ngành, nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh (chỉ đăng ký theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp)
  • Thông tin liên quan đến người đứng đầu địa điểm kinh doanh (Họ tên, Giấy tờ pháp lý, Địa chỉ thường trú, Địa chỉ liên lạc)
  • Thông tin về chi nhánh chủ quản trong trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh: Tên chi nhánh, Địa chỉ chi nhánh, Mã số chi nhánh
  • Thông tin đăng ký thuế
  • Họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp; họ, tên và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

7. Thủ tục nộp hồ sơ thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp nộp Thông báo lập địa điểm kinh doanh: 

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Phòng đăng ký kinh doanh xem xét và giải quyết hồ sơ: 

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 
  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có nhu cầu.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

>>> Nếu doanh nghiệp có quyết định thành lập địa điểm kinh doanh nhưng không đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thì có bị phạt không? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết: Không đăng ký địa điểm kinh doanh có bị phạt không?

8. Cách thức nộp hồ sơ thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

– Nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh

– Nộp qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp qua mạng thông tin điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Thành Lập Địa Điểm Kinh Doanh Tại Thống Nhất

9. Thẩm quyền cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của địa điểm kinh doanh

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh và cấp giấy Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của địa điểm kinh doanh là Phòng đăng ký kinh doanh tại nơi doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh.

10. Các việc cần làm sau khi thành lập địa điểm kinh doanh

Sau khi thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cần tiến hành một số công việc sau: 

Treo biển hiệu tại trụ sở địa điểm kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh thực hiện kê khai và đóng thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm nếu doanh nghiệp năm thành lập không được miễn thuế môn bài.

Kê khai, báo cáo thuế tại cơ quan thuế quản lý của địa điểm kinh doanh nếu phát sinh hoạt động kinh doanh (nếu địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với trụ sở chính của doanh nghiệp).

11. Ưu điểm, nhược điểm của việc thành lập địa điểm kinh doanh

Thành Lập địa điểm Kinh Doanh
Thành lập địa điểm kinh doanh

Ưu điểm của việc thành lập địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh không có mã số thuế mà chỉ có mã số đơn vị trực thuộc.

Các loại thuế đối với địa điểm kinh doanh cũng rất đơn giản. Địa điểm kinh doanh chỉ nộp thuế môn bài hằng năm là 1.000.000, VNĐ. 

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh đơn giản, nhanh chóng hơn so với thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện. 

Khi chấm dứt địa điểm kinh doanh: Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu muốn kinh doanh tại địa điểm kinh doanh đã đăng ký thì làm thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh. Thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh rất dễ dàng, nhanh chóng; không phải làm các thủ tục chốt thuế hay trả con dấu chấm dứt hoạt động như chi nhánh, văn phòng đại diện.

Nhược điểm của việc thành lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh không có quyền đăng ký con dấu riêng. 

Địa điểm kinh doanh phải kê khai thuế phụ thuộc công ty mẹ. 

Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân.

12. Phân biệt địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện

Trong quá trình hoạt động của mình, ngoài trụ sở chính, doanh nghiệp còn có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Mỗi loại hình này sẽ có những đặc điểm khác nhau. Dưới đây là bảng so sánh một vài đặc điểm của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh: 

Đặc điểm

Chi nhánh

Văn phòng đại diện

Địa điểm kinh doanh

Khái niệm

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. 

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. 

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Hoạt động kinh doanh

Được đăng ký kinh doanh tất cả các ngành nghề công ty đăng ký.

Không có chức năng kinh doanh, chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền của Công ty.

Được đăng ký một số ngành nghề công ty đăng ký.

 

Con dấu, giấy phép hoạt động

Có con dấu riêng;

Có giấy chứng nhận hoạt động riêng.

Có con dấu riêng;

Có giấy chứng nhận hoạt động riêng.

Không có dấu riêng;

Có Giấy chứng nhận hoạt động riêng.

Ký kết hợp đồng;

Xuất hóa đơn

Được phép ký hợp đồng kinh tế.

Được phép sử dụng và xuất hóa đơn.

Không được đứng tên trên hợp đồng kinh tế.

Không được đăng ký, sử dụng hóa đơn.

Không được đứng tên trên hợp đồng kinh tế;

Không được đăng ký, sử dụng hóa đơn.

Mã số thuế

Có mã số thuế riêng 13 số. Chi nhánh kê khai thuế theo mã số thuế chính là mã số chi nhánh ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

Có mã số thuế riêng 13 số. Văn phòng đại diện kê khai thuế theo mã số thuế chính là mã số Văn phòng ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

Không có mã số thuế riêng.

Đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh thành phố nơi Công ty đặt trụ sở chính sẽ kê khai và nộp thuế cho địa điểm kinh doanh.

Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh thành phố nơi Công ty đặt trụ sở chính, Địa điểm phải đăng ký mã số thuế phụ thuộc tại Cục thuế nơi địa điểm kinh doanh đặt trụ sở và kê khai theo mã số thuế phụ thuộc.

Các loại thuế phải nộp

Thuế môn bài

Thuế Giá trị gia tăng

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân.

Thuế môn bài.

 

13. Lưu ý về kê khai và nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng khi thành lập địa điểm kinh doanh

Lưu ý về kê khai và nộp thuế môn bài khi thành lập địa điểm kinh doanh: 

Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khi thành lập địa điểm kinh doanh từ năm đầu thành lập, các địa điểm kinh doanh mới thành lập thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn lệ phí môn bài bao gồm:

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Như vậy, nếu doanh nghiệp mới thành lập công ty, sau đó thành lập thêm các địa điểm kinh doanh cùng năm thì sẽ được miễn lệ phí môn bài cho công ty và địa điểm kinh doanh được thành lập trong năm. 

Lưu ý về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng khi thành lập địa điểm kinh doanh: 

Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh phát sinh hoạt động kinh doanh:

Nếu địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi địa điểm đặt địa chỉ.

Trường hợp không phát sinh hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh thì không phải kê khai chỉ cần thực hiện: Đăng ký cam kết không phát sinh hoạt động kinh doanh cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

Nếu địa điểm khác tỉnh phát sinh hoạt động kinh doanh cần mua chữ ký số riêng cho địa điểm kinh doanh.

Đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở công ty mẹ

Địa điểm kinh doanh dù phát sinh hay không phát sinh hoạt động kinh doanh đều kê khai và nộp thuế tại công ty mẹ và không cần mua chữ ký số độc lập cho địa điểm kinh doanh.

14. Một số câu hỏi thường gặp khi thành lập địa điểm kinh doanh?

Doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở đâu?

Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng phường với trụ sở công ty hoặc trụ sở chi nhánh;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng quận với trụ sở công ty hoặc trụ sở chi nhánh;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở công ty hoặc trụ sở chi nhánh;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở công ty hoặc trụ sở chi nhánh. 

Địa điểm kinh doanh có được phát sinh hoạt động kinh doanh không?

Có. Địa điểm kinh doanh hoàn toàn có thể phát sinh các hoạt động kinh doanh.

Có thể thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh không?

Có thể. Doanh nghiệp có thể thành lập nhiều địa điểm kinh doanh ở các tỉnh khác nhau và khác tỉnh với trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc trụ sở chi nhánh. 

Địa điểm kinh doanh có phải kê khai thuế hàng quý không?

Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh phát sinh hoạt động kinh doanh: địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi địa điểm đặt địa chỉ.

Trường hợp không phát sinh hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh thì không phải kê khai chỉ cần thực hiện: Đăng ký cam kết không phát sinh hoạt động kinh doanh cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

Địa điểm kinh doanh có phải đóng thuế không?

Có. Địa điểm kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài hàng năm là 1.000.000 đồng/năm. Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh phát sinh hoạt động kinh doanh thì địa điểm kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi địa điểm đặt địa chỉ.

Địa điểm kinh doanh có được sử dụng con dấu không?

Địa điểm kinh doanh không được đăng ký và sử dụng con dấu. 

15. Nếu quý khách hàng có nhu cầu thành lập địa điểm kinh doanh trọn gói hãy liên hệ ngay

Công ty Luật ACC

 Địa chỉ: 

Hồ Chí Minh: Tầng 8, 520 Cách Mạng Tháng 8, P. 11, Q. 3

Quận 1: 221 Trần Quang Khải, P. Tân Định

Hà Nội: Tầng 8, 18 Khúc Thừa Dụ, P. Dịch Vọng, Q. Cầu giấy

Quận 4: 192 Nguyễn Tất Thành, P. 13

Bình Dương: 97 Huỳnh Văn Cù, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một

Quận 6: 33G Tân Hoà Đông, P. 13

Đà Nẵng: Tầng 3, Số 5 Cao Thắng, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu

Quận 11: 8 Hòa Bình, P. 5

Đồng Nai: 45 Đồng Khởi, Tổ 41, KP8, Phường Tân Phong, Tp Biên Hòa

Quận 12: B99 Quang Trung, P. Đông Hưng Thuận

Khánh Hoà: 138 Thống Nhất, P.Vạn Thắng, TP.Nha Trang

Quận Bình Thạnh: 395 Nơ Trang Long, P.13

 

Quận Gò Vấp: 1414 Lê Đức Thọ, P. 13

 

Quận Tân Bình: 264 Âu Cơ, P. 9

 

Quận Tân Phú: 385 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ

Địa chỉ Văn phòng luật sư ACC

 Tel: 1900.3330

 Giờ làm việc: Sáng: 8 giờ – 12 giờ. Chiều: 13 giờ 30 – 17 giờ (Từ T2 – T6)

4.9/5 - (15 bình chọn)
✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể - Chi tiết
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    [anr_nocaptcha g-recaptcha-response]

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.