Căn cứ vào luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn, hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được hiểu là việc một cá nhân sẽ được Nhà nước hoàn trả lại một phần tiền thuế đã nộp trước đó, nếu cá nhân thuộc một trong những điều kiện đã được quy định của pháp luật. Vậy thẩm định hồ sơ hoàn thứ TNCN bằng cách nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết: Thẩm định hồ sơ hoàn thuế TNCN bằng cách nào?

Thẩm định hồ sơ hoàn thuế TNCN bằng cách nào?
1. Trường hợp nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiện nay, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế (Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp bạn nộp thừa thuế TNCN so với số thuế phải nộp thì được hoàn thuế TNCN phần nộp thừa. Cần lưu ý rằng việc thực hiện thủ tục hoàn thuế chỉ được thực hiện khi bạn đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Đồng thời, theo khoản 2, 3 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế như sau:
“2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.”.
Như vậy, để được hoàn thuế bạn cần có đề nghị hoàn trả, cơ quan thuế sẽ không chủ động hoàn cho người nộp thuế; trường hợp không đề nghị hoàn thuế thì được bù trừ vào kỳ sau.
Sau khi xác định có thuộc trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không, Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân của ACC.
2. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế TNCN bằng cách nào?
Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân:
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế.
Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 06 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế gửi người nộp thuế.
Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, chậm nhất là 40 ngày, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế gửi người nộp thuế.
3. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
– Tại Điều 76 Luật quản lý thuế 2019 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế bao gồm những chủ thể sau:
+ Đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì thẩm quyền quyết định hoàn thuế là: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định.
+ Đối với trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quy định của Luật quản lý thuế 2019 thì thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế là: Thủ trưởng cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế nộp thừa quyết định việc hoàn thuế.
+ Đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế là: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế.
– Về bản chất, quyền được hoàn thuế là quyền dân sự hay cụ thể hơn là quyền tài sản, phái sinh từ quyền sở hữu tài sản của chủ tài sản. Quyền này thực chất là quyền đòi lại tài sản – với tư cách là chủ sở hữu, khi tài sản đó rời khỏi sự chiếm hữu của chủ tài sản ngoài ý chí của họ.
– Với tư cách là quyền tài sản, quyền được hoàn thuế không chỉ được pháp luật ghi nhận mà còn được pháp luật bảo vệ và bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có các biện pháp pháp lí như: lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế và giải quyết yêu cầu hoàn thuế; khiếu nại và giải quyết khiếu nại về hoàn thuế; khởi kiện và giải quyết vụ tranh chấp về hoàn thuế… .
– Xét trên phương diện học thuật, quyền được hoàn thuế có thể nhận diện thông qua những đặc điểm sau đây:
+ Một là quyền được hoàn thuế có bản chất là quyền đòi lại tài sản, bởi lẽ số tiền thuế được hoàn là tài sản (phần thu nhập) vốn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân bị điều tiết thu nhập bởi Nhà nước bằng công cụ thuế. Trên nguyên tắc, quyền này luôn gắn liền với chủ tài sản là tổ chức, cá nhân bị điều tiết thu nhập bởi Nhà nước bằng công cụ thuế và chủ thể đó chính là tổ chức, cá nhân thực sự chịu thuế bằng thu nhập của chính họ, thông qua việc dùng thu nhập của mình để trả thuế cho Nhà nước một cách trực tiếp (đối với trường hợp loại thuế họ phải trả là thuế trực thu) và gián tiếp (đối với trường hợp loại thuế mà họ phải trả là thuế gián thu).
+ Nói cách khác, chủ thể có quyền được hoàn thuế phải là người chịu thuế (tổ chức, cá nhân đã trả thuế cho Nhà nước bằng thu nhập của chính họ). Đối với các loại thuế trực thu, do người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế nên có thể không sai khi nói rằng người được hoàn thuế trực thu là người nộp thuế.
+ Tuy nhiên, đối với các loại thuế gián thu, do người chịu thuế và người nộp thuế là hai chủ thể khác nhau nên về nguyên tắc, Nhà nước chỉ có thể hoàn thuế cho người chịu thuế (người mua hàng hoá, dịch vụ đã có thuế), chứ không thể hoàn thuế cho người nộp thuế (người bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế – vốn dĩ là chủ thể có vai trò “trung gian” trong quá trình nộp thuế), bởi lẽ, thực chất người nộp thuế gián thu không phải là chủ thể bị điều tiết thu nhập bởi Nhà nước.
+ Hai là quyền được hoàn thuế là quyền có giới hạn về thời hiệu. Sự giới hạn về thời hiệu của quyền được hoàn thuế thể hiện ở chỗ, chủ thể có quyền được hoàn thuế chỉ có thể yêu cầu Nhà nước hoàn thuế cho mình trong thời hạn tối đa là 10 năm kể từ ngày nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn trên, quyền được hoàn thuế hết hiệu lực thực hiện và do đó Nhà nước được xác lập quyền sở hữu đối với số tiền thuế đã thu nhưng không có căn cứ pháp luật.
– Về phương diện lý thuyết, thuật ngữ “hoàn thuế” được quan niệm và giải thích tuy có sự thống nhất nhưng không hoàn toàn đồng nhất ở các nước.
– Hiện nay, trong pháp luật thực định về thuế ở Việt Nam, nhà làm luật không đưa ra bất cứ định nghĩa chính thức nào về thuật ngữ “hoàn thuế” mà chỉ quy định các trường hợp được hoàn thuế nói chung theo Luật quản lí thuế, cũng như các trường hợp được hoàn thuế theo từng luật thuế chuyên biệt (ví dụ: Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế GTGT, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân…).
Trên đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Thẩm định hồ sơ hoàn thuế TNCN bằng cách nào? Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
Liên hệ ngay với chúng tối nếu bạn cần hỗ trợ dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân trọn gói giá rẻ.
Nội dung bài viết:
Bình luận