Cách xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai

Quyết toán thuế TNCN là một nghĩa vụ quan trọng của mỗi cá nhân đối với nhà nước. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, không tránh khỏi những sai sót do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót này là vô cùng cần thiết để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thuế. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những hướng dẫn chi tiết về cách xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai.

Cách xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai

Cách xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai

1. Các trường hợp sai sót thường gặp khi quyết toán thuế TNCN

1.1. Kê khai sai người lao động trong biểu mẫu 05-1-BK-QTT-TNCN và 05-2BK-QTT-TNCN:

– Mẫu 05-1-BK-QTT-TNCN – áp dụng với các cá nhân có hợp đồng lao động dài hạn > 3 tháng và thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần.

– Mẫu 05-2-BK-QTT-TNCN – áp dụng với các cá nhân có hợp đồng lao động ngắn hạn và có thời hạn < 3 tháng thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất toàn phần

  • Trường hợp cá nhân vừa ký hợp đồng lao động thử việc (dưới 3 tháng) sau đó ký kết hợp đồng dài hạn > 3 tháng thì:

– Hợp đồng lao động thử việc (dưới 3 tháng kê khai) vào mục 05-2-BK-QTT-TNCN

– Hợp đồng lao động dài hạn (trên 3 tháng) kê khai vào mục 05-1-BK-QTT-TNCN

Hiện tại rất nhiều trường hợp đã được cơ quan bảo hiểm xã hội mời lên làm việc do kê khai sai các biểu mẫu từ 05-2-BK-QTT-TNCN sang 05-1-BK-QTT-TNCN

1.2. Xác nhận sai người đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay

Trường hợp 1: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trường hợp 3: Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
Cá nhân đủ điều kiện quyết toán sẽ tính giảm trừ bản thân lớn nhất là 132 triệu/năm, trường hợp cá nhân không đủ điều kiện quyết toán sẽ tính theo số tháng làm việc thực tế x 9 triệu đồng.

1.3. Sai lầm trong việc đăng ký người phụ thuộc

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp Mã số thuế. Sau khi được đăng ký giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp Mã số thuế  và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ ngày đăng ký.

Đặc biệt, mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

=> Đăng ký giảm trừ người phụ thuộc khi nào ( hoặc nuôi dưỡng ) thì được tính giảm trừ khi đó cuối năm nếu đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thì tính giảm trừ tròn năm.

=> Người lao động trong năm có thay đổi nơi làm việc thì phải báo giảm đăng ký người phụ thuộc nơi làm cũ và thực hiện báo tăng người phụ thuộc ở nơi làm mới như lần đầu.

1.4. Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân

Đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Trường hợp người lao động không có Mã số thuế cá nhân sẽ không được làm cam kết 02-CK-TNCN để tạm không khấu trừ thuế cá nhân và là trường hợp phải tự đi quyết toán thuế TNCN không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán.

Đăng ký Mã số thuế cá nhân chậm nhất là trước khi thời điểm nộp quyết toán thuế TNCN hàng năm là 10 ngày.

Ngoài ra còn một số có thể gặp dẫn đến quyết toán thuế TNCN bị sai như:

  • Sai sót về thông tin cá nhân: Ví dụ như sai họ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế cá nhân,...
  • Sai sót về thu nhập: Sai sót trong việc xác định thu nhập chịu thuế, tính toán các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm trừ thuế,...
  • Sai sót về các khoản khấu trừ: Ví dụ như khấu trừ gia cảnh, khấu trừ bảo hiểm xã hội, chi phí y tế,...
  • Sai sót về số tiền thuế phải nộp: Sai sót trong việc tính toán số tiền thuế TNCN phải nộp, số tiền thuế đã khấu trừ tại nguồn,...

2. Quy định về việc xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai

 Quy định về việc xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai

Quy định về việc xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai

Tại điểm a, khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, quy định:
“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:

– Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

– Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

– Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.

Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).”

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn xử lý đối với người khai thuế thu nhập cá nhân bị sai sót như sau:

“Hồ sơ khai thuế

...

4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”

Như vậy, trong trường hợp quyết toán thuế TNCN bị sai thì người nộp thuế có thể bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót đó.

3. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Về thời hạn khai bổ sung sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

“Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

  1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

…”

Như vậy thời hạn để bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp có sai sót là 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

4. Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để phát hiện sai sót khi quyết toán thuế TNCN?

Bạn có thể tự kiểm tra lại tờ khai quyết toán thuế TNCN của mình hoặc nhờ kế toán viên kiểm tra giúp. Ngoài ra, bạn cũng có thể tra cứu thông tin về quyết toán thuế TNCN trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế 

Nộp tờ khai điều chỉnh quyết toán thuế TNCN như thế nào?

Bạn có thể nộp tờ khai điều chỉnh quyết toán thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp trực tuyến.

Thời hạn nộp tờ khai điều chỉnh quyết toán thuế TNCN?

Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp tờ khai điều chỉnh quyết toán thuế TNCN là trong vòng 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Cách xử lý khi quyết toán thuế TNCN bị sai. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo