Câu hỏi nhận định đúng sai Quản trị chuỗi cung ứng

 

Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) là việc giám sát dòng chảy của hàng hóa và dịch vụ từ nguyên liệu thô đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nó bao gồm tất cả các bước trong quy trình, chẳng hạn như thu mua, sản xuất, kho bãi, vận chuyển và bán hàng.

quan-tri-chuoi-cung-ung

 

Quản trị chuỗi cung ứng quốc tế  

 Câu 1. Trong lĩnh vực công nghiệp, địa điểm là thành phần quan trọng nhất trong các thành phần của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng.  

 Nhận định sai.. Thành phần trong chuỗi cung ứng bao gồm: sản xuất, lưu kho, vận tải, địa điểm, thông tin. Ví dụ: liên quan đến chức năng của 4 tác nhân thúc đẩy khác của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận tải. Các công ty trong chuỗi cung ứng sử dụng các dữ liệu sẵn có về cung - cầu sản phẩm để quyết định lịch trình sản xuất hàng tuần, mức tồn kho, lộ trình vận chuyển và địa điểm tồn trữ. Vinamilk sử dụng các dữ liệu, thông tin tìm kiếm được hoặc có sẵn để quyết định nhà máy sản xuất và địa điểm lưu kho.  

 Câu 2. Giữ được chất lượng đồng đều của nguyên vật liệu đầu vào là lý do các doanh nghiệp nông nghiệp của Việt Nam lựa chọn mua hàng từ một nhà cung cấp.  

 Nhận định đúng.. Doanh nghiệp lựa chọn mua hàng từ 1 nhà cung cấp là để: tạo được mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung cấp; đạt được chất lượng sản phẩm đồng đều hơn; chi phí thấp và đơn hàng nhỏ. Khi các doanh nghiệp nông sản của Việt Nam lựa chọn mua hàng từ một nhà cung cấp sẽ có chất lượng nguyên vật liệu đầu vào đồng đều hơn, dây chuyền sản xuất và kĩ thuật chăm sóc giống nhau (lượng phân bón, chất bảo vệ thực vật), từ đó có được chất lượng quả đồng đều hơn. Ví dụ:  

 Câu 3. Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.  

 Nhận định đúng.. Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trược tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng. Ví dụ: nhà bán lẻ Walmart để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì cần liên kết với các công ty sản xuất, các nhà cung cấp, nhà phân phối để đa dạng hóa các sản   phẩm của mình. Đồng thời, còn phải liên kết với nhà vận chuyển và lập kho hàng để đáp ứng các sản phẩm tới tay khách hàng nhanh và hiệu quả nhất.  

 Câu 4. Mercury là một thương hiệu thời trang của Anh muốn xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trường Việt Nam. Trước khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, công ty chỉ cần tìm hiểu những rủi ro kinh doanh và tỷ giá là đủ đảm bảo sự thành công trên thị trường này.  

 Nhận định sai.. Trước khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, những rủi ro mà một công ty có thể gặp phải: rủi ro kinh doanh, rủi ro về tỉ giá và rủi ro quốc gia. Vậy nên Mercury cần phải tìm hiểu hết những rủi ro có thể gặp phải để đảm bảo sự thành công. Ví dụ: khi xuất khẩu sang thị trường VN: - Về rủi ro kinh doanh: mercury có thể gặp những rủi ro về thanh toán, rủi ro trong quá trình vận chuyển (hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển) hay rủi ro người mua không nhận hàng hóa. - Về rủi ro mệnh giá: thì đồng tiền có thể tăng hoặc giảm khiến cho Mercury có thể lãi hoặc lỗ bất ngờ. - Rủi ro quốc gia: những rủi ro về chính trị như chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia hoặc rủi ro liên quan đến các chính sách pháp luật của mỗi quốc gia như điều kiện gia hạn, hủy bỏ giấy phép xuất, nhập khẩu, v.v…  

 Câu 5. Lợi thế chi phí là lý do quan trọng nhất khiến doanh nghiệp lựa chọn mua hàng thay vì tự sản xuất.  

 Nhận định sai.. Có rất nhiều lý do khiến doanh nghiệp mua hàng thay vì tự sản xuất như: lợi thế về chi phí, thiếu chuyên gia, chia sẻ rủi ro, vấn đề về chất lượng, tập trung vào năng lực cốt lõi. Tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp mà họ cảm thấy lý do nào là quan trọng nhất. Ví dụ: Honda chỉ mua các linh kiện đơn giản, còn bộ phận máy tự SX. DN thường mua ngoài các bộ phận không quan trọng và tự SX SP quan trọng. ở đây honda thuê ngoài những bộ phận k quan trọng để tập trung cốt lõi vào những bộ phận quan trọng.  

 Câu 6. Doanh nghiệp nên trao đổi thông tin giữa các đối tượng trong chuỗi cung ứng càng nhiều càng tốt, vì thông tin là động năng quan trọng giúp các đối tượng   trong chuỗi cung ứng phối hợp hoạt động hiệu quả.  

 Nhận định sai.. Trong phạm vi tổng thể chuỗi cung ứng, các công ty quyết định tính kịp thời và tính hiệu quả chính là quyết định bao nhiêu thông tin chia sẻ cho các công ty khác và bao nhiêu thông tin được giữ lại cho công ty mình. Các công ty chia sẻ thông tin càng nhiều về sản phẩm, nhu cầu khách hàng, dự báo thị trường, lịch trình sản xuất. . . thì mỗi công ty càng đáp ứng kịp thời hơn. Nhưng việc công khai này lại liên quan đến việc tiếc lộ thông tin công ty có thể sử dụng chống lại các đối thủ cạnh trạnh. Chi phí tiềm ẩn này cộng thêm tính cạnh tranh tăng cao có thể gây thiệt hại đến lợi nhuận của công ty. Ví dụ: công ty phần mềm, công ty sữa  

 Câu 7. Doanh nghiệp nên lựa chọn nhà cung cấp có thời gian sản xuất dài để có thể dễ dàng thay đổi đơn đặt hàng khi cần thiết.  

 Nhận định sai..  

 Câu 8. Mục tiêu của mua hàng là hoạt động như một bộ phận giảm sốc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng.  

 Nhận định sai.. Đây là mục tiêu của hoạt động tồn kho. hàng tồn kho hoạt động như 1 bộ phận giảm sốc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng Ví dụ:  

 Câu 9. Doanh nghiệp gia công quần áo được xếp vào nhóm đối tượng sản xuất trong chuỗi cung ứng  

 Nhận định đúng.. Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm: công ty sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng, các nhà sản xuất nguyên vật liệu, sản xuất thành phẩm. Ví dụ: một công ty nước ngoài thuê một công ty Việt Nam gia công về quần áo, những người gia công sẽ sản xuất quần áo và bán cho công ty nước ngoài. ở đây họ chính là nhà sản xuất NVL  

 Câu 10. Hoạt động mua bán hàng quốc tế được hiểu là việc doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa    

 Nhận định sai.. Mua bán hàng hóa quốc tế gồm 5 hình thức: xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hay chuyển khẩu. Ví dụ: tạm nhập, tái xuất: các doanh nghiệp phân phối ô tô thể thao sẽ nhập khẩu ô tô thể thao vào VN nhưng không dùng với mục đích lưu thông trong thị trường VN mà ngay sau khi hàng hóa được làm thủ tục thông quan nhập khẩu vào VN sẽ được chuyển sang thị trường TQ và lưu thông tại thị trường TQ. đây cũng là một hình thức mua bán hàng hóa quốc tế.  

 Câu 11. Australia là thị trường Việt Nam nhập khẩu hàng hóa lớn nhất trong năm 2020.  

 Nhận định sai.  

 Câu 12. Các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đều nên tự sản xuất nhằm kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, do đây là sản phẩm của họ có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người tiêu dùng.  

 Nhận định sai. Tiết kiệm chi phí hơn tự sản xuất, doanh nghiệp được lựa chọn mua ngoài có lợi thế về chất lượng hơn so với tự sản xuất Ví dụ: công ty thực phẩm Trung thành sẽ mua nguyên liệu tươi từ các nông dân, ngư dân… thay vì tự trồng các sản phẩm nông nghiệp để sản xuất sản phẩm của mình.  

 Câu 13. Mua hàng tập trung có thể giúp doanh nghiệp giảm được chi phí vận tải so với mua hàng phân cấp.  

 Nhận định đúng. Mua hàng tập trung sẽ giúp doanh nghiệp tập trung khối lượng, tránh trùng lặp. từ đó giúp giảm chi phí mua hàng cũng như chi phí vận tải hàng hóa. Ví dụ: một doanh nghiệp có nhiều bộ phận cần dùng đến giấy thì việc mua hàng tập trung thì chỉ cần mua một lần, người bán cũng chỉ cần giao hàng 1 lần, giúp doanh nghiệp giảm được chi phí vận tải  

 Câu 14. Để giảm thiểu rủi ro trong mua bán hàng hóa quốc tế, doanh nghiệp chỉ nên giao thương khi tin tưởng đối tác kinh doanh hoàn toàn.  

 Nhận định sai.. Để giảm rủi ro trong mua bán hàng hóa quốc tế, doanh nghiệp nên tìm hiểu rõ các rủi ro có thể xảy ra. Đồng thời có thể mua bán trực tiếp qua trung gian hay cần chú trọng sử dụng các điều luật quốc tế trong hợp đồng giao thương.   Ví dụ: công ty nước dừa cocoxim xuất khẩu nước dừa sang thị trường Đức, thì nên tìm hiểu các rủi ro có thể xảy ra như: rủi ro kinh doanh, rủi ro quốc gia, rủi ro mệnh giá… để có thể hạn chế nhất có thể các rủi ro.  

 Câu 15. Outsourcing giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí do nhà cung cấp tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô.  

 Nhận định đúng.. Đây là một trong những lợi ích cho doanh nghiệp khi mua hàng. Đối với các bộ phận (SP) không quan trọng (SX linh kiện hàng loạt thì tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô). Một số nhà cung cấp nước ngoài: có giá rất rẻ do giá nhân công /giá NVL thấp. Ví dụ: apple hay samsung thường thường chuyển một phần gia công sang các nước châu á để tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo