Câu hỏi nhận định đúng sai môn Nguyên lý kế toán

Môn học nguyên lý kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp. Sinh viên học môn này sẽ có được kiến thức, kỹ năng và tư duy cần thiết để trở thành một kế toán viên hoặc chuyên viên tài chính chuyên nghiệp.
nhan-dinh-dung-sai-mon-bfguyen-ly-ke-toan

 

Câu 1. Thông tin kế toán tài chính nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ra quyết định của các nhà quản lý kinh tế.  

 Nhận định sai. Kô chỉ vậy, thông tin còn phục vụ cho các đối tượng khác như các nhà đầu tư, cơ quan đkkd, các đối tác, khách hàng, bạn hàng...

Câu 2.Máy móc thiết bị đi thuê không bao giờ đc ghi nhận là tài sản của DN.  

 Nhận định sai. Ghi nhận vào TK 212. Tài sản cố định thuê tài chính

Câu 3.Vật liệu mua đi đường không được tính vào tài sản của DN.  

 Nhận định sai. Vì liên quan đến TK 151, đã mua, kiểm nhận chỉ đang trong giai đoạn từ kho người bán chuyển sang DN.

 Câu 4. Tổng nguồn vốn của DN sẽ tăng sau nghiệp vụ trích lợi nhuận lập quỹ phúc lợi.  

 Nhận định sai. N 421 giảm /C 353 tăng => tổng nguồn vốn kô đổi

Câu 5. Tổng tài sản của DN luôn bằng tổng nguồn vốn chủ sở hữu.  

 Nhận định sai. Vì tổng tài sản = tổng nguồn vốn = nợ phải trả + tổng nguồn vốn chủ sở hữu.

Câu 6. Hao mòn TSCĐ dùng cho văn phòng công ty được tính vào giá thành sản xuất.  

 Nhận định sai. Đc tính vào chi phí quản lý DN (N 642/C 214)

Câu 7. Cuối kỳ các TK 621 622 623 627 được kết chuyển vào TK 911 để tính giá thành sản phẩm.  

 Nhận định sai. Tính vào TK 154: chi phí sx, kinh doanh dở dang

Câu 8. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi DN nhận đủ tiền do khách hàng thanh toán.  

 Nhận định sai. Đc ghi nhận khi khách hàng chấp nhận, cam kết thanh toán

Câu 9. TK doanh thu có kết cấu ngược với TK tài sản.  

 Nhận định sai. TK doanh thu kô có số dư

Câu 10. TK tài sản luôn có số dư bên nợ.  

 Nhận định sai. TK dự phòng (214) có kết cấu ngược hoàn toàn với TK tài sản và có số dư bên có.

Câu 11. Cổ phiếu và trái phiếu phát hành đều làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.  

 Nhận định sai. Cổ phiếu phát hành làm tăng VCSH, Trái phiếu phát hành làm tăng nợ phải trả

Câu 12. Theo nguyên tắc phù hợp của kế toán việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải đc ghi nhận tịa thời điểm phát sinh.  

 Nhận định sai. Nguyên tác phù hợp phát biểu: Chi phí phải được ghi nhân trong kỳ mà nó phát sinh để tạo ra doanh thu, ko phải trong kỳ trả tiền

Câu 13. Trong năm 2008, tổng thu nhập của CT là 500, tổng chi phí là 650. Lợi nhuận giữ lại đầu năm là 4000, cuối năm là 2250. Vậy số cổ tức đã trả trong năm là 250.  

 Nhận định sai. 1600

Câu 14. Số phát sinh bên có của tài khoản “ thanh toán với người mua” phản ánh số tiền của người mua thanh toán trong kì.  

 Nhận định đúng. Nhận ứng trước tiền hàng của người mua

Câu 15. Số phát sinh bên có của tk “thanh toán với người bán “ phản ánh số tiền phải trả nợ người bán về số hàng hóa, dịch vụ mua chịu trong kì.  

 Nhận định đúng.  TK phải trả người bán ( Nợ phải trả)

Câu 16. Chi phí phải trả là nguồn vốn của doanh nghiệp.  

 Nhận định đúng.  TK 335-thuộc nợ phải trả. Đây là khoản chi phí đã phát sinh góp phần tạo ra doanh thu nhưng chưa phải trả

Câu 17. Tài khoản chi phí trả trước là tài sản của DN.  

 Nhận định đúng.  Là khoản chỉ thanh toán 1 lần, nhưng có tác dụng trong nhiều kỳ kế toán sau đó. Tức là sẽ đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Có số dư bên nợ

Câu 18. Tk vay ngắn hạn ngân hàng ( hạch toán tại DN X) và tk cho vay dn X( hạch toán tại NHTM) luôn có số dư có.  

 Nhận định sai. Khoản vay đó đối với doanh nghiệp là nợ phải trả nên có số dư có, còn đối với NH là tài sản nên có số dư nợ

Câu 19. Tháng 9/N mua một lô NVL trị giá 100 tr, thanh toán ngay bằng tiền mặt 30%, tháng 10/N thanh toán 50% còn lại là thanh toán vào tháng 11/N. trong tháng 9/N tài sản của DN tăng lên 100 tr.  

 Nhận định sai. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận trong kỳ mà nó phát sinh, không phải kỳ thu tiền

Câu 20. Số dư bên nợ của tk “ thanh toán với người mua “ phản ánh 2   tài sản của DN.  

 Nhận định đúng.  Thanh toán với người mua có số dư nợ tức nó là khoản "phải thu khách hàng" 131

Câu 21. Các nghiệp vụ nằm trong mối quan hệ đối ứng tài sản tăng , tài sản giảm, sẽ làm thay đổi quy mô của tài sản doanh nghiệp.  

 Nhận định sai. Nó không làm thay đổi quy mô của tài sản doanh nghiệp mà tài sản chỉ chuyển hóa từ loại này sang loại khác nhưng vẫn giữ nguyên giá trị.

Câu 22. Một hợp đồng đã kí kết là sẽ nhận cung cấp dv quảng cáo trong tháng tới, tháng này ứng trước số tiền 20tr cho nhà cung cấp dv, kế toán ko hạch toán vào sổ kt tháng này.  

 Nhận định sai. Bởi vì theo cơ sở dồn tích: các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới TS,NPT,VCSH,DT,CP phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh ko căn cứ vào thời điểm thu hay chi tiền. vì khoản tiền 20tr ứng trước của khách hàng liên quan tới NPT và TS nên phải được ghi nhận sổ kế toán bút toán ghi nhận Nợ TK phải thu khách hàng/Có TK TM Nợ : 331 / có 111

Câu 23. nội dung kết cấu các tk hạch toán tại DN sx luôn ngược với nội dung kết cấu của các tk hạch toán tại ngân hàng tm  

 Nhận định sai, vì chỉ 1 số tài khoản mới hạch toán ngược.

Câu 24. số dư bên nợ của TK phải trả ng bán 331 được ghi số (-) bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán  

 Nhận định sai. Vì dư nợ TK “ phải trả người bán” phản ánh tài sản của đơn vị nên được ghi số (+) bên TS của bảng cân đối kế toán.

 Câu 25. số dư có của Tk phải thu KH 131 được ghi số (-) bên tài sản của bảng cân đối kế toán  

 Nhận định sai. Vì số dư có TK “ phải thu khách hàng” phản ánh bên nguồn vốn của đơn vị nên được ghi (+) bên NV

Câu 26. Nghiêp. nhận ứng trước tiền hàng của người mua thuộc loại đối ứng: tăng tài sảng, tăng nguồn vốn

Nhận định sai. Vì Ghi Nợ 111/Ghi Có 131 => Quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản

Câu 27. kế toán không nhất thiết phải ghi định khoản kế toán trên chứng từ  

 Nhận định đúng. Vì có 7 nội dung bắt buộc cần ghi trên chứng từ là : tên và số hiệu; Ngày tháng năm lập chứng từ; Tên địa chỉ của đơn vị(cá nhân)lập chứng từ; Tên, địa chỉ đơn vị nhận; Nội dung nghiệp vụ; Các đơn vị đo lường cần; Chữ ký họ tên của người lập, người duyệt và những người liên quan.

Câu 28. Nghiệp vụ đi ứng trước tiền hàng cho người bán thuộc loại đối ứng: Giảm tài sản, giảm nguồn vốn  

 Nhận định sai. Ghi Nợ TK 331(TK lưỡng tính, đối với từng khách hàng phải theo dõi riêng, dư nợ ghi bên tài sản). Ghi Có TK 111(hoặc 112) Quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo