Mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ (Cập nhật)

Hiện nay, dịch vụ pháp lý ngày càng phổ biến. Với mục tiêu nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được những yêu cầu cụ thể cũng như giải quyết được vấn đề của mình, dịch vụ pháp lý luôn cố gắng cải thiện và hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng. Vậy, mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ là như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của ACC để được giải đáp thắc mắc và biết thêm thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ.

So Hong La Gi So Do La Gi

1.Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì?

Trước khi tìm hiểu về mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ, chủ thể cần biết được về hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Căn cứ theo quy định của Luật luật sư và quy định của pháp luật dân sự (cụ thể là Bộ luật dân sự năm 2015) ta có thể định nghĩa: "Hợp đồng dịch vụ pháp lý là một thảo thuận bằng văn bản giữa tổ chức hành nghề Luật sư và khách hàng theo đó tổ chức hành nghề luật sư cung cấp cho khách hàng các dịch vụ pháp lý và khách hàng phải trả phí dịch vụ cho tổ chức hành nghề luật sư trừ trường hợp các bên có sự thỏa thuận khác.

Như vậy về mặt bản chất hợp đồng dịch vụ pháp lý là một dạng của hợp đồng dịch vụ mang tính chất thương mại được ký kết giữa một bên là tổ chức hành nghề luật sư và một bên là khách hàng. Tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng còn khách hàng phải trả phí cho tổ chức hành nghề luật sư, trừ trường hợp tổ chức hành nghề luật sư miễn trừ trách nhiệm trả phí cho khách hàng.

2.Hình thức của hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Hình thức của hợp đồng dịch vụ pháp lý cũng là vấn đề cần thiết khi tìm hiểu về mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

Theo quy định của Luật luật sư hiện hành (Luật luật sư năm 2006, sửa đổi năm 2012) quy định hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được lập thành văn bản. Như vậy luật chỉ ghi nhận hình thức của hợp đồng dịch vụ pháp lý khi các bên thỏa thuận và lập thành văn bản. Luật đã loại trừ các hình thức thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên thông qua lời nói hoặc thông qua các hành vi cụ thể.

Tuy nhiên theo quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thì các hợp đồng không tuân thủ các điều kiện về mặt hình thức sẽ bị vô hiệu trừ trường hợp một trong các bên đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng, theo đó thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực pháp lý của giao dịch giữa hai bên có giá trị pháp lý. Như vậy trong trường hợp hợp đồng dịch vụ pháp lý không được lập thành văn bản nhưng nếu có thể đảm bảo các điều kiện sau đây thì vẫn có thể coi như các bên đã ký kết hợp đồn dịch vụ pháp lý bằng văn bản, cụ thể như sau:

- Một bên đã thực hiện được ít nhất 2/3 các nghĩa vụ

- Cả hai bên đã thực hiện được ít nhất 2/3 các nghĩa vụ

Đối với phía khách hàng việc chứng minh đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ hợp đồng là không khó vì nó dựa trên số tiền, các khoản phí dịch vụ mà các bên đã thỏa thuận và việc khách hàng có thể chứng minh được số tiền mình đã thanh toán là bao nhiêu rất dễ dàng thông qua các hóa đơn, chứng từ và khách hàng hoàn toàn có thể đưa ra một con số chính xác về số tiền mà mình đã thanh toán. Tuy nhiên về phía tổ chức hành nghề luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý sẽ rất khó để có thể xác định như thế nào là thực hiện được hai phần ba nghĩa vụ của hợp đồng, bởi lẽ dịch vụ pháp lý là một loại dịch vụ tương đối đặc thù, rất khó để có thể định lượng được.Nó chỉ có thể xác định được khi có những căn cứ cụ thể hoặc chứng minh được tổ chức hành nghề luật sư đã hoàn thành nghĩa vụ tư vấn của mình.

3.Đối tượng khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Đối tượng khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý nói chung và mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ nói riêng là vấn đề quan trọng.

Khách hàng là một trong những chủ thể ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý. Khách hàng ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý bao gồm nhóm các đối tượng sau:

3.1 Khách hàng là cá nhân.

Theo quy định của pháp luật dân sự, người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể tham gia giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý trừ hợp mất năng lực hành vi dân sự, người dưới 18 tuổi tham gia giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ đồng ý.

3.2 Khách hàng là thân nhân của người bị tạm giữ, tạm giam.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2019 quy định như sau:

Điều 75. Lựa chọn người bào chữa

  1. Người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn".

Như vậy trong trường hợp khách hàng là người bị buộc tội (người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, bị can, bị cáo) không thể trực tiếp đến ký hợp đồng dịch vụ pháp lý để mời luật sư tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có hai đối tượng có thể ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư để lựa chọn người bào chữa đó là người đại diện hoặc người thân thích của họ.

Theo quy định của pháp luật dân sự người đại diện theo pháp luật của cá nhân bao gồm:

Cha mẹ đối với con chưa thành niên

Người giám hộ đối với người được giám hộ, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được tòa án chỉ định

Người do tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện đối với người chưa thành niên và người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và người do tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi.

Như vậy những người nói trên được quyền thay mặt và đại diện cho khách hàng ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư. Liên quan đến người thân thích của người bị buộc tội Bộ luật tố tụng hình sự không đưa ra định nghĩa về người thân thích của người bị buộc tội mà lồng ghép nó trong quy định về người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Đó là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, bao gồm những người như sau:

Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi;

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị em ruột

Cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruôt, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột

Như vậy hợp đồng dịch vụ pháp lý có thể được những người thân thích nêu trên ký để đề nghị tổ chức hành nghề luật sư của ngời bào chữa cho người bị buộc tội.

Tìm hiểu thêm về thủ tục ủy quyền làm sổ đỏthủ tục làm sổ đỏ đồng sở hữu tại bài viết của ACC.

3.3 Khách hàng là tổ chức.

Khi tổ chức tham gia giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý phải thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Do đó chủ thể giao kết hợp đồng của tổ chức vừa phải đáp ứng điều kiện đối với cá nhân (có đủ năng lực hành vi) lại vừa phải đáp ứng điều kiện là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.

4.Mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

Mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ, hợp đồng pháp lý cụ thể như sau:

CÔNG TY…………………………..                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:...../HDDVPL                                                                                   ......., ngày …… tháng …… năm …….

 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN

  1. CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG

Căn cứ Luật số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 về hoạt động kinh doanh Bất động sản.

Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005.

Căn cứ luật số 36/2005/SH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 về thương mại.

Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp dịch vụ của Sàn giao dịch Bất động sản.

Căn cứ vào đơn đăng ký dịch vụ pháp lý về BĐS của Ông/Bà:................................

Ngày......tháng.......năm.............

  1. CÁC BÊN THAM GIA KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

2.1. BÊN THUÊ(BÊN A)

Họ tên:............................................. .................................................. ..........................

Ngày/tháng/năm sinh:............................................. ....................................................

Số CMND:............................................. . Cấp ngày:............................. Tại:..............

Hộ khẩu thường trú:............................................. .................................................. ....

2.2. ĐƠN VỊ NHẬN DỊCH VỤ(BÊN B)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ ĐẤT

Địa chỉ:............................................ ......................................... .................................

VPGD:............................................. ......................................

Điện thoại:............................Fax:.......... ...............Email:

Đại diện:........................................... .................................................. .......................

Chức vụ:............................................. .................................................. ......................

  1. CÁC ĐIỀU KHOẢN THỎA THUẬN & KẾT CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên B bằng văn bản này cùng với những cam kết sau đây cung cấp cho bên A dịch

vụ pháp lý về Bất động sản có đặc điểm như sau:

- Vị trí : .................................................. .................................... .............................

- Diện tích : ..........m2 đất .................m2 xây dựng .............tầng

(Mặt tiền: ……...m, chiều dài:……m, sân vườn:……m2)

- Đặc điểm đường giao thông: .......................................... ......................................

- Hướng nhà:

- Loại nhà/đất:........................................... ............................... ..............................

- Nội thất:

Số phòng ngủ: ......................... Phòng khách: ......................... Phòng ăn: ..............

Số phòng WC: ......................... Gara ô tô: ......................... Phòng bếp: ................

- Kết cấu:.................................................................................................................

- Vật liệu hoàn thiện:..............................................................................................

- Tiện nghi:

Điện: • Nước: • Điều hòa: •

Điện thoại: • Internet: • Khác: •

- Tình trạng pháp lý:................................................................................................

.................................................. ..............................................................................

- Hiện trạng : Đang ở • Cho thuê • Khác:................................................................

Điều 2: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Phí dịch vụ: .........................

- Phí dịch vụ chưa có thuế : ......................... (VND)

- Thuế GTGT :

- Tổng chi phí(gồm cả thuế) : ......................... (VND)

(Số tiền bằng chữ:.......................................... ....................................................... )

Phương thức thanh toán:

- Đợt 1:.....................................................................................................................

- Đợt 2:......................................................................................................... .........

Bên B đã nhận đủ số tiền..................................................................do bên A giao.

- Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.

 

 

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A

Cung cấp đầy đủ, kịp thời các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến Bất động sản yêu cầu dịch vụ, chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với các giấy tờ tài liệu đã cung cấp cho Bên B.

Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện dịch vụ Bất động sản.

Thanh toán cho Bên B phí dịch vụ theo Điều 2 đúng hạn.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B

Nhận tiền của bên A theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

Thực hiện đầy đủ các nội dung nghiệp vụ tương ứng với các dịch vụ ký kết, được niêm yết công khai kèm theo biểu giá tại Sàn và trên Giấy đăng ký .

Đảm bảo thực hiện với chất lượng cao và nhiệt tình với công việc, đúng nguyên tắc minh bạch, trung thực, uy tín, khách quan và bí mật về thông tin cá nhân của khách hàng.

Điều 5: Điều khoản chung

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

Khi có thay đổi thì hai bên có trách nhiệm thông báo cho nhau bằng văn bản hoặc trực tiếp để cùng giải quyết.

Trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết, nếu hai bên không tự giải quyết được thì được quyền đưa đến cơ quan Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập bằng văn bản và do hai bên ký tên.

Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau

 

BÊN A                                                                  BÊN B

 

(Ký và ghi rõ họ tên)                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

Tìm hiểu thêm về mẫu hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ tại bài viết về mẫu hơp đồng ủy quyền làm sổ đỏ

5.Các câu hỏi liên quan.

5.1.Sang tên sổ đỏ là gì?

Sang tên sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật đất đai 2013, sang tên Sổ đỏ là thủ tục bắt buộc để nhà nước quản lý.

Các trường hợp sang tên Sổ đỏ

Trường hợp 1: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất được cấp Sổ đỏ mới đứng tên mình.

Trường hợp 2: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất không được cấp Sổ đỏ mới. Nếu không được cấp Sổ đỏ mới, thông tin chuyển nhượng, tặng cho nhà đất được thể hiện tại trang 3, trang 4 của Sổ đỏ. Khi đó người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất vẫn có đầy đủ quyền.

5.2.Điều kiện để sang tên sổ đỏ là gì?

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất.

Những vấn đề có liên quan đến mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ đã được trình bày cụ thể và chi tiết trong bài viết. Khi nắm được thông tin về mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ sẽ giúp chủ thể thực hiện việc này đơn giản và dễ dàng hơn.

Nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ cũng như các vấn đề có liên quan, hãy liên hệ ngay với ACC.

Công ty luật ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể.

Gọi trực tiếp cho chúng tôi theo hotline 1900.3330 để được tư vấn chi tiết.

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo