Kế toán tài sản cố định trong đơn vị HCSN [Mới nhất]

Kế toán tài sản cố định không chỉ giúp các đơn vị HCSN kiểm soát và sử dụng tài sản hiệu quả mà còn đảm bảo sự chính xác trong báo cáo tài chính và quản lý ngân sách. Bài viết này, được cung cấp thông tin bởi Công ty Luật ACC, sẽ cập nhật những quy định mới nhất về kế toán tài sản cố định trong đơn vị HCSN, đồng thời giải đáp các thắc mắc phổ biến liên quan đến việc thực hiện và quản lý tài sản cố định theo quy định hiện hành.

Kế toán tài sản cố định trong đơn vị HCSN [Mới nhất]

Kế toán tài sản cố định trong đơn vị HCSN [Mới nhất]

1. Kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. Theo quy định hiện hành, những tài sản sử dụng cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị HCSN thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau được coi là tài sản cố định:

  • Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên;
  • Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. 

Đối với các tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh của đơn vị HCSN, tiêu chuẩn về giá trị và thời gian được quy định như trong các doanh nghiệp.

Trong một số trường hợp đặc biệt, một số tài sản không đủ hai tiêu chuẩn trên nhưng vẫn được xếp vào tài sản cố định, ví dụ:

  • Các bộ sách quý về chuyên môn, khoa học, lịch sử trong các viện nghiên cứu, thư viện, bảo tàng.
  • Các di vật lịch sử, kỷ vật, lưu niệm có giá trị lịch sử và nghệ thuật cao.

Các tư liệu lao động sau đây dù có đủ tiêu chuẩn về giá trị nhưng dễ hỏng, dễ vỡ nên không coi là tài sản cố định: Các dụng cụ bằng thuỷ tinh, sành sứ… (trừ các dụng cụ thí nghiệm, nghiên cứu khoa học).

Ngoài ra còn có các tài sản cố định vô giá, bao gồm các tài sản đặc biệt, không thể đánh giá được bằng giá trị nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật (các cổ vật, các bộ sách cổ, hiện vật trong các bảo tàng…).

>>> Xem thêm về Bảng hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp qua bài viết của Công ty Luật ACC nhé.

2. Quy định về phân loại tài sản cố định trong đơn vị HCSN

Theo Điều 6 Thông tư Số 62/2014/TT-BTC về phân loại tài sản cố định:

2.1 Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản

Tài sản cố định hữu hình trong đơn vị hành chính sự nghiệp:

Loại 1: Nhà

Các loại nhà như nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, và nhà khác.

Loại 2: Vật kiến trúc

Bao gồm kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào và các vật kiến trúc khác.

Loại 3: Phương tiện vận tải

  • Phương tiện vận tải đường bộ: Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, và các phương tiện vận tải đường bộ khác.
  • Phương tiện vận tải đường thủy: Tàu biển chở hàng hóa, tàu biển chở khách, tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy, tàu chở hàng đường thủy nội địa, tàu chở khách đường thủy nội địa, phà đường thủy, ca nô, xuồng máy, ghe, thuyền, và các phương tiện vận tải đường thủy khác.
  • Phương tiện vận tải đường không: Máy bay.
  • Phương tiện vận tải đường sắt: Các phương tiện vận tải đường sắt.
  • Phương tiện vận tải khác.

Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng

Bao gồm máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy chiếu, máy fax, máy hủy tài liệu, máy photocopy, thiết bị lọc nước, máy hút ẩm, hút bụi, tivi, đầu video, máy ghi âm, máy ảnh, thiết bị âm thanh, tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động, thiết bị thông tin liên lạc khác, tủ lạnh, máy làm mát, máy giặt, máy điều hòa không khí, máy bơm nước, két sắt, bộ bàn ghế làm việc, bộ bàn ghế tiếp khách, bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học, tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật, thiết bị mạng, truyền thông, thiết bị điện văn phòng, thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu, và các thiết bị văn phòng khác.

Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm phương tiện truyền dẫn khí đốt, điện, nước, và các phương tiện truyền dẫn khác.

Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực

Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng

Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm

Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm

Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác

Tài sản cố định vô hình trong đơn vị hành chính sự nghiệp:

Loại 1: Quyền sử dụng đất

Loại 2: Quyền tác giả

Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp

Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng

Loại 5: Phần mềm ứng dụng

Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác

2.2 Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản

Tài sản cố định hình thành do mua sắm: Các tài sản được mua mới từ ngân sách hoặc nguồn vốn khác.

Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng: Các tài sản được xây dựng hoặc cải tạo từ các dự án đầu tư.

Tài sản cố định được điều chuyển đến: Các tài sản được chuyển giao từ đơn vị khác.

Tài sản cố định được tặng cho: Các tài sản nhận được từ các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tặng cho.

Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác: Các tài sản được hình thành từ các nguồn không thuộc các loại trên.

Việc phân loại tài sản cố định theo các tiêu chí này giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp tổ chức và quản lý tài sản một cách hiệu quả, đồng thời tuân thủ đúng quy định và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính công.

>>> Xem thêm về Phân loại kế toán hành chính sự nghiệp qua bài viết của Công ty Luật ACC nhé.

3. Hạch toán kế toán tài sản cố định

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hạch toán kế toán tài sản cố định theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:

3.1 Tài khoản hạch toán

Hạch toán kế toán TSCĐ sử dụng 2 tài khoản:

  • TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • TK 213 – TSCĐ vô hình

Các tài khoản liên quan: 

  • TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
  • TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu

Tài khoản 211 được chia thành 7 tài khoản cấp 2, tương ứng với cách phân loại tài sản theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC quy định về quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Theo đó, các TK cấp 2 bao gồm:

  • TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc
  • TK 2112 – Phương tiện vận tải
  • TK 2113 – Máy móc, thiết bị
  • TK 2114 – Thiết bị truyền dẫn
  • TK 2115 – Thiết bị đo lường, thí nghiệm
  • TK 2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc
  • TK 2118 – TSCĐ hữu hình khác

Tài khoản 213 chia thành 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:

  • TK 2131 – Quyền sử dụng đất
  • TK 2132 – Quyền tác quyền
  • TK 2133 – Quyền sở hữu công nghiệp
  • TK 2134 – Quyền đối với giống cây trồng
  • TK 2135 – Phần mềm ứng dụng
  • TK 2138 – TSCĐ vô hình khác

3.2 Kế toán giảm tài sản cố định

Giảm TSCĐ do nhượng bán, thanh lý, mất, điều chuyển:

TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN):

  • Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (Giá trị còn lại)
  • Nợ TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
  • Có TK 211, 213

TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi:

  • Nợ TK 43122
  • Nợ TK 214
  • Có TK 211

TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

  • Nợ TK 43142
  • Nợ TK 214
  • Có TK 211

Giảm TSCĐ do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ dụng cụ:

TSCĐ hình thành từ nguồn NS cấp hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại:

Ghi giảm TSCĐ:

  • Nợ TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
  • Nợ TK 611, 614 – (trường hợp giá trị còn lại nhỏ)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (trường hợp giá trị còn lại lớn)
  • Có TK 211, 213

Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ:

  • Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (trường hợp giá trị còn lại nhỏ)
  • Có TK 511, 514

Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí:

  • Nợ TK 611, 614
  • Có TK 242

Đồng thời kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ vào TK thu tương ứng:

  • Nợ TK 366
  • Có TK 511,514

TSCĐ hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp):

  • Nợ TK 214 – Lũy kế hao mòn
  • Nợ TK 431 – Giá trị còn lại
  • Có TK 211,213

3.3 Kế toán tăng tài sản cố định

Rút dự toán ngân sách mua TSCĐ:

  • Nợ TK 211, 213
  • Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Đồng thời, ghi:

  • Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động

Sử dụng kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi để mua sắm tài sản:

  • Nợ TK 211, 213
  • Có TK 112

Đồng thời:

  • Nợ TK 337 – Tạm thu (3371)
  • Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Đồng thời, ghi:

  • Có TK 012 – Lệnh chi tiền thực chi

TSCĐ tăng do mua sắm bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại:

  • Nợ TK 211, 213
  • Có TK 111,112,331…(chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ…)

Đồng thời, ghi:

  • Có TK 014 – Phí được khấu trừ, để lại

Đồng thời:

  • Nợ TK 337 – Tạm thu (3373)
  • Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

Mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi:

  • Nợ TK 211, 213
  • Có TK 111,112,331…

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 43121
  • Có TK 43122

Mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

  • Nợ TK 211, 213
  • Có TK 111,112,331…

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 43141
  • Có TK 43142

TSCĐ tiếp nhận do được cấp trên cấp kinh phí hoạt động bằng TSCĐ hoặc tiếp nhận TSCĐ từ đơn vị khác:

Tiếp nhận TSCĐ mới:

  • Nợ TK 211,213
  • Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Tiếp nhận TSCĐ đã qua sử dụng:

  • Nợ TK 211,213
  • Có TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
  • Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Qua việc tìm hiểu và áp dụng những quy định mới nhất về kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan, tổ chức có thể nâng cao hiệu quả quản lý tài sản và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Các thông tin và hướng dẫn được cung cấp bởi Công ty Luật ACC không chỉ giúp bạn nắm bắt kịp thời các thay đổi trong quy định mà còn hỗ trợ bạn thực hiện các thủ tục kế toán một cách chính xác và hiệu quả. 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo