Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cập nhật 2020

Trang chủ / Dịch Vụ / Kế Toán Thuế / Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cập nhật 2020
Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng
Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế được áp dụng nhiều trong các doanh nghiệp hiện nay. Theo quy định pháp luật hiện hành, đa số tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT). Trong một số trường hợp, tổ chức, các nhân sẽ được hoàn lại thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng hiện vẫn gây khó khăn cho một số doanh nghiệp và các doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ trình tự thủ tục thực hiện việc hoàn thuế giá trị gia tăng. Bài viết này cung cấp thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cập nhật 2020.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cập nhật 2020. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

1. Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (GTGT hay còn gọi là VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. VAT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Do VAT có mục đích là một khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên hàng xuất khẩu thường không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác, VAT đối với người xuất khẩu được hoàn lại.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc ngân sách nhà nước trả lại cho doanh nghiệp số tiền thuế VAT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa – dịch vụ mà chưa được khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa – dịch vụ đó không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng. Bản chất của việc hoàn thuế giá trị gia tăng là nhà nước hoàn trả lại số tiền thuế thu quá, thu sai quy định của pháp luật cho doanh nghiệp.

Hoàn thuế giá trị gia tăng không chỉ có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp mà còn rất quan trọng đối với nền kinh tế.

  • Hoàn thuế GTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu, do khi hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0%, giúp doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện cạnh tranh về giá cả với các hàng hoá trên thị trường quốc tế;
  • Hoàn thuế GTGT khích lệ doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất theo chiều sâu;
  • Hoàn thuế GTGT tạo điều kiện về tài chính cho doanh nghiệp khi gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Hoàn thuế GTGT thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, giải quyết khó khăn về vốn, kinh nghiệm, công nghệ… góp phần giúp nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng.

2. Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh nội địa:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Hoàn thuế GTGT đối với Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:

  • Đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
  • Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì:

  • Kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
  • Sau khi bù trừ nếu số thuế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu thì được hoàn thuế.

Trường hợp khác với tỉnh (thành phố) nơi đóng trụ sở chính:

  • Kê khai thuế riêng cho dự án đầu tư và bù trừ với hợp đồng sản xuất kinh doanh.
  • Sau khi bù trừ nếu số thuế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu thì được hoàn thuế GTGT trường hợp thành lập ban quản lý dự án hoặc cho nhánh khác với tỉnh, thành phố. Ban quản lý lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.

Không hoàn thuế GTGT đối với:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không đóng góp đủ vốn điều lệ.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá chiếm từ 51%.
  • Hoàn thuế GTGT đối với Xuất khẩu:

Trong tháng, quý Hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu có đầu vào từ 300tr thì được hoàn theo tháng, quý:

  • Hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu tính từ kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại
  • Không hạch toán riêng được thì theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu tính từ kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại
  • Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu không quá 10% DT XK
  • Hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục
  • Hoàn thuế GTGT đối với chuyển đổi, chia:

Khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết

Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định.

Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền việt nam viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án.

Hoàn thuế GTGT đối với miễn trừ:

Được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Hoàn thuế GTGT đối với Xuất cảnh:

Người ở nước ngoài, người ở VN định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại VN theo người khi xuất cảnh.

3. Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ hoàn thuế

  • Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC),
  • Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế (với mỗi trường hợp được hoàn thuế GTGT là khác nhau). Ví dụ:
    • Hoàn thuế GTGT với hàng xuất khẩu thì cần có: Hợp đồng mua bán, gia công, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng…
    • Hoàn thuế GTGT với dự án đầu tư: Ngoài giấy đề nghị, thì chủ đầu tư cần chuẩn bị:
  • Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01-2/GTGT

Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

Xử lý yêu cầu hoàn thuế

Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế GTGT

Thời hạn giải quyết yêu cầu hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp:

  • Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
    • Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
    • Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

  • Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

4. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp những hồ sơ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của chủ doanh nghiệp: CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng.
  • Các giấy tờ liên quan đến giấy tờ liên quan đến thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng.

5. Quy trình đăng ký hoàn thuế giá trị gia tăng của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ theo yêu cầu của ACC.
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng;
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được nhận được kết quả.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »