Giấy xác nhận độc thân quân đội

Giấy xác nhận độc thân quân đội là một tài liệu quan trọng chứng nhận trạng thái hôn nhân của các thành viên trong quân đội. Được coi là một bằng chứng chính thức, giấy xác nhận này không chỉ xác định độc thân của người sở hữu mà còn đặt ra những cam kết và trách nhiệm đối với nền quân sự. Trong bối cảnh nhu cầu quản lý thông tin cá nhân ngày càng cao, giấy xác nhận độc thân quân đội trở thành một phần quan trọng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính và xã hội. Hãy cùng khám phá chi tiết về tài liệu này và tầm quan trọng của nó trong hành trình đặc biệt của những người lính.

Giấy xác nhận độc thân quân đội

Giấy xác nhận độc thân quân đội

1. Quân nhân, sĩ quan xác nhận độc thân ở đâu ?

1.1 Thẩm Quyền Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân

Thứ nhất, theo Điều 21 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam, chịu trách nhiệm cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân.
  • Đối với công dân không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú, UBND cấp xã, nơi tạm trú sẽ cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân.

Theo khoản 2 của Điều 21:

  • Quy định tại Khoản 1 cũng áp dụng cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, khi có yêu cầu.

1.2. Nơi Cư Trú của Quân Nhân và Sỹ Quan theo Luật Cư Trú

Thứ hai, theo quy định của Luật Cư Trú sửa đổi năm 2013:

  • Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng là nơi đơn vị đóng quân, trừ trường hợp có nơi cư trú theo quy định tại Điều 12.

Theo Điều 12 của Luật Cư Trú:

  • Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống, có thể là nơi thường trú hoặc tạm trú.
  • Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên và đã đăng ký thường trú.
  • Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cán bộ và chiến sĩ là UBND xã, phường nơi đơn vị của người đó đóng quân trừ trường hợp có nơi cư trú ngoài đơn vị.

2. Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Lần 2: Khả Năng và Thủ Tục

2.1. Điều Kiện Để Kết Hôn và Đăng Ký Kết Hôn Lần 2

  • Theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, độ tuổi kết hôn đối với nam là từ 20 tuổi trở lên, nữ là từ 18 tuổi trở lên. Đối với trường hợp nam nữ chưa đủ tuổi, việc đăng ký kết hôn sẽ không thực hiện được.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn: UBND xã (nơi cư trú của một trong hai bên nam hoặc nữ)

2.2 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

Theo Điều 18 của Luật Hộ Tịch 2014:

  • Hai bên nam, nữ phải nộp tờ khai và xuất trình giấy chứng minh nhân dân khi đăng ký kết hôn.
  • Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại nơi khác so với nơi cư trú, cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng hôn nhân của người đó.
  • Đối với người đang ở nước ngoài, cần xác nhận từ Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam.
  • Đối với cán bộ, chiến sĩ đang trong lực lượng vũ trang, cần xác nhận từ thủ trưởng đơn vị.
  • Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định này.
  • Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.
  • 2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

  • 3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Tổng hợp, quy trình cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân và sỹ quan, cùng thủ tục đăng ký kết hôn lần 2, đều đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Những quy định này không chỉ là cam kết pháp lý mà còn giúp duy trì tính chính xác và công bằng trong quá trình quản lý thông tin cá nhân và hôn nhân của công dân.

3. Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn lần 2 được không?

3.1. Điều Kiện và Quy Định Kết Hôn

Điều 8 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014 đặt ra các điều kiện cần tuân thủ khi muốn kết hôn, và sau đây là các quy định chi tiết:

Điều Kiện Kết Hôn:

  1. a) Nam phải đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải đủ 18 tuổi trở lên;
  2. b) Quyết định kết hôn phải là do sự tự nguyện của cả nam và nữ;
  3. c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  4. d) Việc kết hôn không được thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Không Thừa Nhận Hôn Nhân Đồng Giới: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn:

Trước khi đăng ký kết hôn, bạn cần nộp các giấy tờ theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bao gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định.
  • Giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ Tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân Dân cấp xã.
  • Giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ Tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân Dân cấp huyện.

Xin Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân:

Khi yêu cầu đăng ký kết hôn, bạn cần xuất trình giấy tờ tùy thân để chứng minh nhân thân, kèm theo tờ khai đăng ký kết hôn và bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Nếu bạn cư trú ở nhiều nơi mà không có đăng ký tạm trú, UBND xã nơi thường trú sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp kết hôn lần hai, bạn cần xuất trình giấy tờ hợp lệ chứng minh việc đã ly hôn, cụ thể theo Khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bao gồm quyết định ly hôn của Tòa án để xin xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giấy xác nhận độc thân quân đội

Giấy xác nhận độc thân quân đội

4. Cơ quan nào xác nhận và hồ sơ xin xác nhận gồm những gì ?

4.1. Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn:

Theo Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn như sau :

 Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
  2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

  1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
  2. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

  1. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Để làm thủ tục kết hôn hôn vợ chồng bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ nộp tới UBDN cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc vợ bạn.

4.2. Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

+ Tờ khai (theo mẫu quy định)

+ Giấy chứng minh nhân dân.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Theo đó, bạn muốn kết hôn thì anh ta phải xin lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì anh ta từng ly hôn. Căn cứ khoản 20 Điều 1 Nghị định 123/2015 quy định về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

  1. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
  2. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

4.3. Thẩm Quyền và Thủ Tục Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được chi tiết tại Điều 21 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, liên quan đến đăng ký và quản lý hộ tịch. Quy định này đặt ra các điểm sau:

  • Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã:
    • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam, chịu trách nhiệm thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Điều này áp dụng cho những công dân có nơi thường trú rõ ràng.
  • Người Không Có Nơi Thường Trú:
    • Trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Áp Dụng Cho Ngoại Quốc:
    • Quy định này cũng có hiệu lực đối với việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Từ quy định trên, nếu một người không có đăng ký tạm trú, anh ta sẽ phải quay về quê nhà để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Sau khi có Giấy này, hai người mới có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn một cách hợp pháp và đầy đủ.

5. Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu ?

Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

  1. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

 

Quy Trình Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân tại Uỷ Ban Nhân Dân Xã Thanh Hóa

Dựa trên căn cứ quy định từ Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Uỷ ban Nhân dân cấp xã, cụ thể là Uỷ ban nhân dân xã tại Thanh Hóa, sẽ thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân theo quy trình sau:

1. Thủ Tục Xin Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân:

Theo Điều 22 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm các bước cụ thể như sau:

a. Hồ Sơ Đăng Ký:

  • Tờ Khai Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân: Điền thông tin theo mẫu quy định.
  • Chứng Minh Thư Nhân Dân/Thẻ Căn Cước Công Dân/Hộ Chiếu: Chứng minh nhân thân và quốc tịch của các bên liên quan.
  • Sổ Hộ Khẩu: Để chứng minh thông tin hộ gia đình và mối quan hệ hôn nhân.

b. Thời Hạn Xử Lý:

  • Thời hạn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là trong vòng 03 ngày làm việc.

2. Quá Trình Kiểm Tra và Xác Minh:

  • Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.
  • Nếu đủ điều kiện và tuân theo quy định pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Quy trình này đảm bảo tính pháp lý và đồng thời giúp người yêu cầu có thể nhanh chóng hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn một cách hợp pháp và thuận tiện.

6. FAQ câu hỏi thường gặp

Q1: Tôi đang ở nơi không có đăng ký tạm trú, làm thế nào để xin Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân?

A1: Nếu bạn không có đăng ký tạm trú, bạn cần đến Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi bạn thường trú. Nếu không có nơi thường trú, hãy đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bạn đăng ký tạm trú để xin Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Q2: Làm thế nào để chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn và xin Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân?

A2: Hồ sơ bao gồm Tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân, Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu, và Sổ hộ khẩu. Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bạn cần nộp hồ sơ này tại Uỷ ban Nhân dân cấp xã, và thủ tục sẽ được hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Q3: Điều kiện nào cần đáp ứng để được cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân?

A3: Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, để kết hôn, nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên, tự nguyện quyết định, không mất năng lực hành vi dân sự, và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại Điều 5 của Luật này.

Q4: Tôi đã ly hôn và muốn kết hôn lần hai, phải làm thế nào?

A4: Nếu đã ly hôn, khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân lần hai, bạn cần xuất trình quyết định ly hôn của Tòa án để chứng minh tình trạng hôn nhân. Thủ tục này theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo