Điều Kiện Và Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Dịch Vụ Điều Tra Thám Tử 2021

Điều Kiện Và Thủ Tục Kinh Doanh Dịch Vụ Điều Tra Thám Tử 2020
Điều Kiện Và Thủ Tục Kinh Doanh Dịch Vụ Điều Tra Thám Tử 2020

Mở văn phòng thám tử tư, thành lập văn phòng thám tử tư, điều kiện mở, ngành nghề dịch vụ điều tra, kinh doanh dịch vụ điều tra, điều kiện kinh doanh dịch vụ điều tra, điều kiện kinh doanh dịch vụ thám tử, thủ tục đăng ký văn phòng thám tử tư

 Do nhu cầu thực tế phát sinh cần tìm hiểu hoặc nắm bắt các thông tin trong các trường hợp không tự mình thực hiện được, các tổ chức, cá nhân thường tìm đến các đơn vị thám tử tư. Đây cũng là lĩnh vực hoạt động khá phát triển trong thời gian gần đây.

1. Dịch vụ điều tra thám tử là gì?

Dịch vụ điều tra thám tử tư là dich vụ trong đó, bên cung cấp dịch vụ thực hiện các hoạt động chuyên môn nhằm điều tra, theo dõi, giám sát, xác minh các vụ việc một cách độc lập theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ.

Một số hoạt động của dịch vụ điều tra thám tử như: Điều tra xác minh nhân thân, Giám sát việc hoạt động của một cá nhân/ tổ chức; Điều tra tìm kiếm người bỏ trốn, mất tích, …

Điều kiện kinh doanh dịch vụ điều tra thám tử:

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh dịch vụ điều tra, thám tử tư vào là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện.

Trước khi có Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thì kinh doanh dịch vụ thám tử, điều tra thám tử tư là ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của các nghị định hướng dẫn Luật Thương mại và Luật Doanh nghiệp. Đến năm 2014, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư và chính thức không đưa ngành, nghề này vào danh mục cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời không đưa vào danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, kinh doanh dịch vụ thám tử hiện nay là ngành nghề có thể hoạt động kinh doanh tự do, không bị ràng buộc điều kiện nào.

Để kinh doanh dịch vụ điều tra thám tử cần thực hiện những thủ tục gì?

Là ngành nghề kinh doanh hợp pháp, theo đó, cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập văn phòng thám tử tư thực hiện thành lập doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp là có thể tiến hành hoạt động dịch vụ thám tử tư.

Ngành nghề lựa chọn: 803 – 8030 – 80300: Dịch vụ điều tra

Nhóm này gồm: Dịch vụ điều tra và thám tử. Các hoạt động của tất cả các thám tử tư nhân, thuộc các loại khách hàng hoặc mục đích điều tra đều nằm trong nhóm này.

Thành lập văn phòng điều tra thám tử tư:

Tổ chức, cá nhân thực hiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Thủ tục như sau:

2. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

Các loại hình doanh nghiệp hiện nay bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ bao gồm những ưu nhược điểm khác nhau, tùy thuộc vào số lượng thành viên, quy mô và tính chất hoạt động mà cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hình cho phù hợp.

2. Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp điều tra thám tử

Về cơ bản, thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu;
  • Dự thảo Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc Danh sách cổ đông đối với loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần.
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của công ty, các thành viên hoặc cổ đông trong công ty đối với cá nhân. Trường hợp thành viên hoặc cổ đông là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Văn bản ủy quyền cho người làm thủ tục đăng ký kinh doanh (nếu có);
  • Văn bản khác tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp đăng ký. Ví dụ: Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (Đối với trường hợp thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên).

3. Nộp hồ sơ

Người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đã chuẩn bị thông qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Có hai cách để nộp hồ sơ, bao gồm:

  • Nộp hồ sơ qua tài khoản đăng ký kinh doanh;
  • Nộp hồ sơ qua chữ ký số công cộng.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua tài khoản đăng ký kinh doanh, sau khi hồ sơ nộp qua mạng điện tử đã hợp lệ và được chấp thuận, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy (trùng khớp với hồ sơ đã nộp qua mạng điện tử) đến Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời gian giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ mang theo giấy biên nhận có ghi thời hạn trả kết quả đến Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc đăng ký với Phòng đăng ký kinh doanh để được nhận kết quả thông qua đường bưu điện.

Kết quả thực hiện thủ tục: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh dịch vụ điều tra thám tử.

5. Thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dấu

Doanh nghiệp khắc mẫu con dấu tròn và thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu trên Cổng thông tin dịch vụ quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

  • Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.


Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận