CÔNG TY LUẬT ACC

Dịch vụ bảo hiểm xã hội uy tín nhất 2022

Danh Phạm

Dịch vụ bảo hiểm xã hội uy tín nhất 2022

Danh Phạm

03/07/2021

Việc chi trả và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội được người lao động và người sử dụng lao động dành nhiều sự quan tâm. Thực hiện tốt công tác này vừa là trách nhiệm của doanh nghiệp, vừa giúp cho người lao động yên tâm công tác và cống hiến khi quyền lợi của họ được đảm bảo theo pháp luật. Vì vậy sau đây Công ty Luật ACC sẽ chia sẻ tới quý bạn đọc bài viết : “Dịch vụ bảo hiểm xã hội”.

dịch vụ bảo hiểm xã hội
Dịch vụ bảo hiểm xã hội

Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Bộ luật lao động 2019.

Nghị định 115/2015/NĐ-CP

1. Dịch vụ bảo hiểm xã hội là gì?

Dịch vụ bảo hiểm xã hội được hiểu đơn giản là các dịch vụ được cung cấp bởi bên cung ứng dịch vụ cho bên có nhu cầu thay mặt thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội như dịch vụ lấy tiền bảo hiểm xã hội hay dịch vụ rút tiền bảo hiểm xã hội hoặc dịch vụ đóng nhờ bảo hiểm xã hội, ….

Các chế độ của loại bảo hiểm xã hội bắt buộc

  • Ốm đau;
  • Thai sản;
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Hưu trí;
  • Tử tuất.

Các chế độ của loại bảo hiểm xã hội tự nguyện

  • Hưu trí;
  • Tử tuất.

2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội là ai?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo quy định tại Điều 2 thì các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:

Người lao động:

  • Là công dân Việt Nam:
  • Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định;
  • Làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương.
  • Là công dân nước ngoài:
  • Làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Theo khoản 1 Điều 124 Luật BHXH năm 2014, đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này là người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc kể từ ngày 01/01/2018.

Người sử dụng lao động:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ để theo dõi việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội là sổ bảo hiểm xã hội.

3. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội

Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:

– Đối với Người lao động:

  • Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

– Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.

– Đối với Đơn vị sử dụng lao động (Doanh nghiệp):

  • Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);
  • Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ:
  • Cấp thẻ BHYT: 7 ngày làm việc;
  • Cấp sổ BHXH: 20 ngày làm việc;
  • Thay đổi điều kiện đóng phát sinh truy thu: 30 ngày làm việc.

Hồ sơ xin cấp lại BHXH do hỏng hoặc mất bao gồm:

  • Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
  • Đơn vị: Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH);
  • Đơn đề nghị cấp lại Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ:
  • Cấp lại Sổ Bảo hiểm xã hội do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; Sổ Bảo hiểm xã hội do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ thì không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết;
  • Điều chỉnh nội dung đã ghi trên Sổ Bảo hiểm xã hội: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bao gồm:

  • Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
  • Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh thông tin.

4. Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho người lao động trong dịch vụ bảo hiểm xã hội

Các bước làm thủ tục hưởng chế độ thai sản bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hưởng chế độ thai sản, cả người lao động và đơn vị lao động cần phải nộp hồ sơ để giải quyết chế độ.

  • Người lao động nộp hồ sơ

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày quay trở lại làm việc, người lao động cần nộp đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động.

  • Người sử dụng lao động nộp hồ sơ

Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ từ phía người lao động, đơn vị sử dụng lao động sẽ phải lập danh sách 01B-HSB và nộp cùng bộ hồ sơ tới Cơ quan BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp đơn vị sử dụng lao động sử dụng giao dịch điện tử thì thực hiện lập hồ sơ trên phần mềm, ký số và gửi kèm giấy tờ lên quan lên Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức IVAN.

Bước 2: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả chế độ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ xét duyệt và thực hiện chi trả trợ cấp thai sản. Người lao động hoặc thân nhân của người lao động có thể nhận trợ cấp thông qua một trong các hình thức:

  • Trực tiếp qua tài khoản ATM của người lao động.
  • Thông qua đơn vị sử dụng lao động.
  • Nhận trợ cấp trực tiếp tại cơ quan BHXH trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ như thôi việc trước thời điểm sinh con.

Lao động có thể nhận trợ cấp thai sản theo hình thức khác nhau.

Trên đây là hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành do ACC cung cấp.

5. Mức hưởng trợ cấp thai sản là bao nhiêu?

Đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị đinh 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mức hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 39 như sau:

Mức hưởng một tháng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng.

Trường hợp người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng, mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 (Thời gian hưởng chế độ khi khám thai) và khoản 2 Điều 34 (Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng. Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 (Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý) và Điều 37 (Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi) thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

6. Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại Công ty Luật ACC

Hiện nay, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, theo đó mọi người đều muốn có bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, vấn đề này cũng là một vấn đề phức tạp. Nếu bạn đang có thắc mắc về bảo hiểm xã hội? Bạn có thể chọn Dịch vụ dịch vụ bảo hiểm xã hội của Công ty Luật ACC. 

Công ty Luật ACC là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng. ACC có hệ thống văn phòng luật sư trải dài toàn quốc và đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết. Sử dụng dịch vụ tư vấn của ACC khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ, chi phí, thời gian. Đến với ACC bạn sẽ được tư vấn về bảo hiểm xã hội với giá rẻ và được hỗ trợ nhiều vấn đề liên quan. Chúng tôi cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội tới bạn để được bạn được hỗ trợ một cách tốt nhất, nhanh chóng và hiệu quả nhất. ACC sẽ thực hiện:

  • Tư vấn các quy định về pháp luật và trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội cho người lao động và người sử dụng lao động; cũng như là cách đăng nhập dịch vụ công bảo hiểm xã hội.
  • Tư vấn về hồ sơ và các giấy tờ, tài liệu liên quan đến thủ tục bảo hiểm xã hội;
  • Thay mặt khách hàng chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý có thẩm quyền;
  • Tư vấn các quy định pháp luật khác có liên quan.

Với nhiều năm thành lập, công ty chúng tôi sẽ đảm bảo uy tín cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm xã hội. Đến với chúng tôi, cam kết mọi dịch vụ tư vấn quảng cáo tại công ty ACC sẽ khiến khách hàng hài lòng nhất.

Câu hỏi thường gặp

Độ tuổi để hưởng chế độ hưu trí từ BHXH?

Độ tuổi hưởng chế độ hưu trí từ BHXH được quy định mới nhất tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019:

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Người lao động làm việc ở nước ngoài có được đóng BHXH không?

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được đóng BHXH bắt buộc.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về dịch vụ bảo hiểm xã hội. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về dịch vụ bảo hiểm xã hội quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại tư vấn dịch vụ bảo hiểm xã hội theo thông tin dưới đây. Xin chân thành cảm ơn.

Hotline: 1900.3330
Zalo: 0846967979
Gmail: info@accgroup.vn
Website: accgroup.vn

Đánh giá post
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ