Câu hỏi nhận định quyền con người, quyền công dân

Luật Quốc tế về Quyền Con người là hệ thống các văn bản pháp luật quốc tế quy định về các quyền và tự do cơ bản của con người, được tất cả các quốc gia trên thế giới công nhận và bảo vệ. LQTQNCN có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ phẩm giá con người, thúc đẩy hòa bình, an ninh và phát triển trên thế giới. ACC xin gửi đến các bạn đề thi ôn tập môn LQT về QCN, QCD, chsuc bạn ôn thi tốt.

Câu hỏi nhận định quyền con người, quyền công dân

Câu hỏi nhận định quyền con người, quyền công dân

I. Câu hỏi nhận định

Câu 1: Quyền con người và quyền công dân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất nhau?  

 Nhận định sai. Vì QCN và QCD là hai phạm trù rất gần gũi với nhau nhưng không đồng nhất. Nhân quyền và dân quyền đều là những quyền lợi mà mọi công dân đều được hưởng và được bảo vệ. Trong đó QCD có nghĩa hẹp hơn so với QCN, về bản chất QCD là những QCN được nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân nước mình. Một số QCD cũng là QCN như: quyền được có nhà ở, quyền tự do kinh doanh buôn bán, tự do ngôn luận, quyền được học tập, quyền được tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền được bảo vệ về sức khỏe,…

 Câu 2: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và luật?  

 Nhận định đúng. Vì ở nước CHXHCNVN các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật (Khoản 1 Điều 14 Hiến pháp 2013).

 Câu 3: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, nộp thuế là quyền công dân?  

 Nhận định sai. Vì mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định (Điều 47 Hiến pháp 2013).

 Câu 4: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền công dân?  

 Nhận định sai. Vì công dân có quyền và nghĩa vụ học tập (Điều 39 Hiến pháp 2013).  

 Câu 5: Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí và viện phí?  

 Nhận định sai. Vì Hiến pháp hiện hành không còn quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí và viện phí như ở Hiến pháp 1980. Hiến pháp 1980 Hiến pháp 2013 Nhà nước thực hiện từng bước chế độ giáo dục phổ thông bắt buộc, thực hiện chế độ học không phải trả tiền và chính sách cấp học bổng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân học tập (Điều 60 Hiến pháp 1980). Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non bảo; đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý (Khoản 2 Điều 61 Hiến pháp 2013). Nhà nước thực hiện chế độ khám bệnh và chữa bệnh không phải trả tiền (Điều 61 Hiến pháp 1980). Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu, số đồng bào ở miền núi,hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (Khoản 1 Điều 58 Hiến pháp 2013).

 Câu 6: Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với việc làm?  

 Nhận định sai. Vì Hiến pháp hiện hành không còn quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với việc làm như ở Hiến pháp 1980. Hiến pháp 1980 Hiến pháp 2013   Nhà nước dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế và văn hóa mà tạo thêm việc làm sắp xếp công việc căn cứ vào năng lực, nguyện vọng cá nhân và yêu cầu của xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, bồi dưỡng sức lao động, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc của lao động chân tay và lao động trí óc (Điều 58 Hiến pháp 1980). Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi (Điều 35 Hiến pháp 2013).

II. Tự luận vận dụng kiến thức

Câu 1: Anh (Chị) hãy so sánh nội dung hai quy định sau: “Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định” (Điều 51 Hiến pháp năm 1992). “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013).

Gợi ý: Điều 51 “Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định”

Trả lời:

  • Quy định này là chưa phù hợp, đã gây hiểu nhầm là: Quyền này phải do và chỉ có thể do Hiến pháp và luật xác định thì mới có ý nghĩa, nếu không sẽ không được thừa nhận và áp dụng. Cách hiểu như thế không phù hợp với nhận thức chung về quyền con người trên thế giới, bởi lẽ quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phải xuất phát từ quyền tự nhiên của con người được đa Khoản 2 Điều 14 Nguyên tắc hạn chế quyền con người: “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”
  • Nguyên tắc này không nhằm mục đích hạn chế quyền con người mà thực chất nhằm bảo vệ quyền con người, tránh tình trạng hạn chế quyền con người một cách vô nguyên tắc từ các cơ quan nhà nước.
  • Nguyên tắc này mang đến một số ý nghĩa sau đây: Thứ nhất, làm rõ tinh thần của Luật Nhân quyền quốc tế là các nhà nước phải tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm các quyền con người nhưng cũng được đặt ra và áp dụng những giới hạn cho một số quyền, nhằm thực hiện chức năng của nhà số các quốc gia trên thế giới thừa nhận, được Hiến pháp ghi nhận.
  • Chưa phù hợp đời sống pháp luật Việt Nam: các quy định cứng nhắc, đánh đồng tất cả các văn bản dưới luật đều có thể xâm phạm đến Nhân quyền.

Tuy nhiên thực tế văn bản dưới luật có nhiều loại, vẫn có những văn bản có tác dụng thúc đẩy Nhân quyền. nước là quản lý xã hội, bảo đảm các quyền, lợi ích chung của cộng đồng và các quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân khác.

Cụ thể, nguyên tắc này đã được nêu tại Điều 29 Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền năm 1948 “Trong việc thực thi các quyền và tự do, mọi người chỉ phải chịu những hạn chế do luật định, nhằm mục tiêu bảo đảm sự thừa nhận và tôn trọng quyền và quyền tự do của những người khác, cũng như nhằm thỏa mãn những đòi hỏi chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng, và nền an sinh chung trong một xã hội dân chủ”; Điều 4 Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966 và một số điều trong Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 mà nước ta là thành viên.

Thứ hai, ngăn chặn khả năng lạm dụng quyền lực nhà nước để vi phạm nhân quyền, thông qua việc ấn định những điều kiện chặt chẽ với việc giới hạn quyền. Thứ ba, nó phòng ngừa những suy nghĩ và hành động cực đoan trong việc hưởng thụ, thực hiện các quyền.

Tóm lại, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế với 3 điều kiện cần và đủ sau:

+ Thứ nhất, chủ thể duy nhất có quyền hạn chế là Quốc hội – cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân vì Quốc hội chính là cơ quan có khả năng nhất trong việc thể chế hóa ý nguyện của nhân dân một cách toàn diện, trung thực. Các cơ quan nhà nước khác bằng những văn bản dưới luật không được hạn chế, cấm đoán quyền con người, quyền công dân.

+ Thứ hai, hình thức pháp lý duy nhất hạn chế quyền con người, quyền công dân: các đạo luật của Quốc hội.

+ Thứ ba, mục đích của việc hạn chế quyền là để trong những trường hợp thật cần thiết để bảo vệ một số lợi ích chính đáng (quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng) – đây cũng là những mục đích được thừa nhận trong luật Nhân quyền quốc tế.

 Câu 2: Anh (Chị) hãy nêu và phân tích ý nghĩa những điểm mới trong Chương “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” của Hiến pháp 2013 so với Hiến pháp 1992 sửa đổi.

Trả lời:

Chương II, quy định 36 Điều với 38 quyền: Vấn đề quyền con người, quyền công dân được quy định ngay trong tên chương IIzzz ➔ Nhấn mạnh sự quan tâm của nhà nước đối với quyền con người, quyền công dân, không còn đồng nhất khái niệm quyền con người với quyền công dân. Bổ sung 5 quyền mới: quyền sống (Điều 19); quyền nghiên cứu KH-CN, sáng tạo VH, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó (Điều 40); quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đi sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41); Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42); quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43); Trường hợp hạn chế quyền con người, quyền công dân (Điều 14); xuất hiện quyền không bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác (Điều 45). Quy định các nghĩa vụ cơ bản như: nghĩa vụ trung thành tổ quốc (Điều 44); nghĩa vụ quân sự (Điều 45); nghĩa vụ tuân theo HP và PL (Điều 46) ➔ Quyền được đặt trước nghĩa vụ. Quy định thêm quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43). ➔ Một quyền hết sức thiết thực trong tình hình hiện nay khi ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề báo động.  

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo