Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự

Trong quá trình kinh doanh và giao dịch, việc chấm dứt hợp đồng dân sự là một vấn đề quan trọng mà các tổ chức và cá nhân cần quan tâm. Có nhiều trường hợp mà việc chấm dứt hợp đồng có thể xảy ra, và điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về luật pháp dân sự. Dưới đây là các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự phổ biến.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự

1. Chấm dứt hợp đồng dân sự là gì?

Chấm dứt hợp đồng dân sự là kết thúc việc thực hiện các thỏa thuận mà các bên đã đạt được khi giao kết. Khi hợp đồng dân sự chấm dứt, các bên không còn quyền và nghĩa vụ đối với nhau, trừ những nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm hợp đồng chấm dứt.

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự 

Căn cứ theo quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm có:

2.1. Hợp đồng đã được hoàn thành:

Đây là trường hợp mà các bên đã thực hiện xong tất cả quyền, nghĩa vụ của các bên theo thoả thuận trong hợp đồng.

Ví dụ về việc chấm dứt hợp đồng trong trường hợp công việc đã được uỷ quyền. Theo điểm c khoản 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự, khi các bên ký hợp đồng uỷ quyền về việc bên A uỷ quyền cho bên B nhận bằng tốt nghiệp cho bên A. Sau khi bên A đã nhận được bằng tốt nghiệp thì được coi như công việc được uỷ quyền đã chấm dứt. Trong trường hợp này, đại diện theo uỷ quyền sẽ chấm dứt.

2.2. Theo thỏa thuận của các bên:

Định nghĩa hợp đồng được nêu tại Điều 385 Bộ luật Dân sự. Theo đó, về bản chất, hợp đồng là sự thoả thuận của các bên về những việc như: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Do đó, nếu các bên thỏa thuận hợp đồng chấm dứt khi nào thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận đó.

Nếu hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, cần có sự đồng ý của họ.

Ví dụ: Bên A và bên B ký hợp đồng thuê nhà. Hai bên thỏa thuận, hợp đồng thuê nhà này sẽ chấm dứt khi bên B không thanh toán tiền nhà cho bên A trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cuối cùng của hạn thanh toán tiền nhà trong tháng đó. Bởi vậy, nếu bên B vi phạm thoả thuận này thì hợp đồng thuê nhà đó sẽ chấm dứt trong trường hợp này.

2.3. Cá nhân/pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại:

Hợp đồng phải do chính cá nhân/pháp nhân thực hiện, không có ai thay thế/thừa kế thì sẽ chấm dứt.

Nếu hợp đồng có nhiều người/pháp nhân, hợp đồng vẫn có giá trị với những chủ thể còn lại.

2.4. Hủy bỏ hợp đồng

Theo quy định tại Điều 423 Bộ luật Dân sự, huỷ bỏ hợp đồng là việc một trong hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng theo thoả thuận là trong trường hợp bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện để huỷ bỏ hoặc bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng…

Ví dụ: Ông A và ông B ký hợp đồng đặt cọc trong thời gian 30 ngày để thực hiện việc mua bán ngôi nhà thuộc sở hữu của ông A. Tuy nhiên, khi chưa hết thời hạn 30 ngày này, ông A đã ký bán căn nhà kia cho ông C. Trong trường hợp này, ông A đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng đặt cọc với ông B. Do đó, ông B có quyền yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường trong trường hợp này.

2.5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Tương tự như huỷ bỏ hợp đồng. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng xảy ra khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thoả thuận trong hợp đồng đó. Bên không vi phạm có quyền tự mình yêu cầu chấm dứt hợp đồng và có thể phải thực hiện việc báo trước theo quy định.

Ví dụ: Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được nêu tại Điều 35 Bộ luật Lao động. Theo đó, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người sử dụng lao động không trả đủ lương hoặc trả nhưng không đúng thời hạn đã thỏa thuận… và người lao động phải báo trước về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với thời gian như sau:

  • Ít nhất 45 ngày: Người lao động và người sử dụng lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn
  • Ít nhất 30 ngày: Hai bên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc: Hai bên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng…

2.6. Hợp đồng không thể thực hiện do đối tượng không còn:

Một trong những nội dung cơ bản của hợp đồng là đối tượng của hợp đồng. Đây là chủ thể để các bên trong hợp đồng tác động đến nhằm thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, khi đối tượng của hợp đồng không còn đồng nghĩa hợp đồng đó sẽ không thực hiện được.

  • Đối tượng hợp đồng bị mất hoặc tiêu hủy trong quá trình thực hiện.
  • Các bên không thể tác động vào và không có sự thay thế đối tượng khác.

Ví dụ: Ông bà A ký hợp đồng tặng cho chiếc ô tô con thuộc sở hữu của mình cho con trai là ông B. Tuy nhiên, sau khi ký hợp đồng, ông bà B đã bị tai nạn xe và chiếc xe ô tô đã bị hỏng hóc đến độ không thể sử dụng được nữa. Trong trường hợp này, đối tượng của hợp đồng tặng cho đã không còn. Do đó, hợp đồng tặng cho này sẽ bị chấm dứt.

2.7. Điều kiện hoàn cảnh thay đổi cơ bản:

Các hoàn cảnh được cho là có thay đổi cơ bản nêu tại khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự năm 2015 gồm hoàn cảnh có đủ các điều kiện:

a) Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;

b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;

c) Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;

d) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;

đ) Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

Theo đó, nếu hoàn cảnh thay đổi cơ bản vì đáp ứng các điều kiện ở trên, các bên không thể thoả thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong thời hạn hợp lý thì có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng tại thời điểm xác định.

Ví dụ: Bên A và bên B ký hợp đồng mua bán lúa gạo do bên B trồng sau khi bên B thu hoạch. Tuy nhiên, mùa vụ đó, địa phương của bên B có thiên tai xảy ra mà các bên không lường trước được vụ việc này, số lượng hàng hoá mà bên B thu hoạch không đáp ứng tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận.

Do đó, bên A đã yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng với bên B vì hoàn cảnh cơ bản xảy ra.

2.8. Trường hợp khác do luật quy định:

Ngoài các trường hợp nêu trên, thực tế có thể có các trường hợp chấm dứt hợp đồng khác do các luật chuyên ngành quy định mà không được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự. Khi đó, việc chấm dứt hợp đồng sẽ thực hiện theo quy định của luật chuyên ngành đó.

3. Hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng dân sự

Dựa vào quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các quy định liên quan, có thể tóm tắt hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng dân sự như sau:

3.1. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ:

Khi hợp đồng chấm dứt, các bên không còn ràng buộc bởi các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho các thỏa thuận về: Phạt vi phạm hợp đồng. Bồi thường thiệt hại. Giải quyết tranh chấp

3.2. Thanh toán cho phần nghĩa vụ đã thực hiện:

Bên đã thực hiện nghĩa vụ của mình có quyền yêu cầu bên kia thanh toán cho phần nghĩa vụ đã thực hiện. Ví dụ, nếu bên A đã cung cấp 50% sản phẩm theo hợp đồng trước khi hợp đồng bị chấm dứt, bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán cho 50% sản phẩm đã cung cấp.

3.3. Bồi thường thiệt hại:

Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được xác định dựa trên nguyên tắc bồi thường thiệt hại thực tế.

4. Một số lưu ý khi chấm dứt hợp đồng dân sự

Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi chấm dứt hợp đồng dân sự:

- Tuân thủ quy định pháp lý: Trước khi chấm dứt hợp đồng, các bên cần kiểm tra và tuân thủ các quy định pháp lý liên quan. Việc này bao gồm xem xét các điều khoản trong hợp đồng và các quy định của luật pháp về việc chấm dứt hợp đồng.

- Xem xét các điều kiện chấm dứt hợp đồng: Các bên cần xem xét kỹ lưỡng các điều kiện và điều khoản trong hợp đồng mà họ đang muốn chấm dứt. Điều này bao gồm xác định các yếu tố mà hợp đồng quy định là có thể chấm dứt và các hậu quả của việc chấm dứt đối với các bên.

- Thỏa thuận giữa các bên: Trước khi quyết định chấm dứt hợp đồng, các bên nên thảo luận và đàm phán với nhau để tìm ra các phương án thỏa đáng và công bằng. Điều này có thể bao gồm thỏa thuận về các điều kiện của việc chấm dứt và các biện pháp hỗ trợ sau chấm dứt.

- Bảo vệ quyền lợi của mình: Mỗi bên cần đảm bảo rằng việc chấm dứt hợp đồng không gây tổn thất lớn đối với quyền lợi của họ. Điều này có thể đòi hỏi việc tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để đảm bảo rằng quyền lợi của họ được bảo vệ đúng cách.

- Giải quyết nghĩa vụ tài chính: Xác định và giải quyết các nghĩa vụ tài chính như thanh toán nợ, hoặc bồi thường thiệt hại nếu có.

- Lập biên bản chấm dứt: Khi các bên đã đồng ý chấm dứt hợp đồng, lập và ký kết biên bản chấm dứt để ghi lại các thỏa thuận và cam kết giữa các bên sau khi hợp đồng được chấm dứt. Việc này giúp tránh tranh chấp sau này và đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ về tình trạng của hợp đồng.

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng dân sự có thể chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hay không?

. Các bên có quyền tự do thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, bất kể hợp đồng đã được thực hiện đến đâu. Tuy nhiên, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng không được vi phạm pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thứ ba.

Hợp đồng dân sự có thể chấm dứt khi một bên vi phạm hợp đồng hay không ?

. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng dân sự có thể chấm dứt khi một bên chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự hay không?

. Khi một bên chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hợp đồng sẽ tự động chấm dứt. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có thể được thực hiện bởi người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của bên chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng có thể tiếp tục được thực hiện.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo