Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước (cập nhật 2019)

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước (cập nhật 2019)

Để thành lập doanh nghiệp vốn Nhà nước hiện nay cần những thủ tục pháp lý nhất định. Bài viết cập nhật các thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước 2019

thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước
thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước

Sau đây là những thông tin mà bạn cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước và chi tiết các thủ tục để thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước 2019

1. Khái niệm doanh nghiệp vốn nhà nước là gì?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại Doanh nghiệp 2014 thì:

  1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  2. Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động.
  3. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  4. Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp có vốn nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước đầu tư, góp vốn một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ; là doanh nghiệp mà ở đó nhà nước là một chủ đầu tư, một cổ đông nắm giữ phần vốn góp từ 0% đến 100% vốn điều lệ. Nhà nước có thể là chủ sở hữu duy nhất hoặc đồng sở hữu đối với các tổ chức, cá nhân khác. Phụ thuộc vào phần vốn góp của nhà nước là dưới 50%, trên 50% hay 100% vốn điều lệ mà quyền và nghĩa vụ của nhà nước với doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau.

Doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc sở hữu một phần hoặc toàn bộ nhà nước, phụ thuộc vào việc nhà nước góp vốn một phần hay toàn  bộ vốn để thành lập doanh nghiệp.

2. Các loại doanh nghiệp có vốn nhà nước:

Doanh nghiệp do nhà nước đầu tư một phần vốn được thành lập và tổ chức, hoạt động theo các hình thức: doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên và doanh nghiệp cổ phần. Ở các loại hình doanh nghiệp này, nhà nước là một chủ đầu tư cùng góp vốn với chủ đầu tư khác. Doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn dù có hay không vốn của nhà nước đều hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp này, nhà nước có địa vị pháp lý của một thành viên doanh nghiệp, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như các thành viên doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp do nhà nước đầu tư toàn bộ vốn (100%): Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước là chủ sở hữu. Doanh nghiệp này thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. Pháp luật hiện hành còn gọi đây là “doanh nghiệp Nhà nước”.

3. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp có vốn nhà nước:

Về sở hữu: doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc sở hữu của nhà nước một phần hoặc toàn bộ (từ 0-100% vốn), phụ thuộc vào việc nhà nước góp một phần hay toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệp.

Về hình thức tổ chức hoạt động: Doanh nghiệp có vốn nhà nước được tổ chức và hoạt động theo hình thức doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên hoặc doanh nghiệp cổ phần. Trường hợp nhà nước đầu tư toàn bộ phần vốn thành lập thì hình thức của doanh nghiệp là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Về tư cách pháp lý:  có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập, nhân danh mình tham gia các giao dịch và tự chịu trách nhiệm về tài sản của mình trong các giao dịch đó.

Về trách nhiệm tài sản: Doanh nghiêp có vốn nhà nước chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản góp vốn điều lệ của các chủ đầu tư, tài sản hình thành từ nguồn vốn vay,  lợi nhuận, các loại quỹ do doanh nghiệp trích lập và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

4. Các thủ tục để thành lập doanh nghiệp vốn Nhà nước hiện nay

1. Lập đề nghị thành lập doanh nghiệp

Người đề nghị thành lập doanh nghiệp: Phải là người đại diện cho quyền lợi của chủ sở hữu là Nhà nước để xác định nên đầu tư vốn vào lĩnh vực, quy mô như thế nào để có hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước đề ra.

Luật doanh nghiệp Nhà nước điều 14 khoản 1 quy định:  Người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước là “thủ trưởng cơ quan sáng lập”. Theo đó Nghị định 50/CP quy định cụ thể là:

+ Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, HĐQT Tổng công ty Nhà nước là người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo quy hoạch phát triển của ngành, địa phương hoặc Tổng công ty mình.

+ Chủ tịch UBND quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là người đề nghị thành lập các doanh nghiệp công ích hoạt động trên phạm vi địa bàn của mình.

Người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải tổ chức thực hiện các thủ tục đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước. Cụ thể là: phải lập và gửi hồ sơ đề nghị đến người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.

  • Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước gồm:
    • Đề án thành lập doanh nghiệp.
    • Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.
    • Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất.
    • Dự thảo điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
    • Mức vốn điều lệ và ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn và mức vốn điều lệ được cấp.
  • Ngoài ra hồ sơ cần có:
    • Kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp.
    • Bản thuyết minh về các giải pháp bảo vệ môi trường.

2. Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp

Sau khi có đủ hồ sơ tuỳ theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp phải lập hội đồng thẩm định trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc của mình và mời các chuyên viên am hiểu về nội dung cần thẩm định tham gia để xem xét kỹ các điều kiện cần thiết đối với việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mà người đề nghị đã nêu trong hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp cụ thể phải xem xét các mục như sau:

  • Đề án thành lập doanh nghiệp: phải có tính khả thi và hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước đáp ứng yêu cầu công nghệ và quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường.
  • Mức vốn điều lệ: có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn được cấp; phải phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định.
  • Dự thảo điều lệ không trái với quy định của pháp luật.
  • Có xác nhận đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hội đồng thẩm định sau khi xem xét các nội dung của hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp mỗi người phát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và chịu trách nhiệm về ý kiến đó.

Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến, trình người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp.

3. Ra quyết định thành lập doanh nghiệp

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có văn bản của chủ tịch hội đồng thẩm định, người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước ký quyết định thành lập và phê chuẩn điều lệ. Trường hợp không chấp nhận thành lập thì trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Luật doanh nghiệp Nhà nước quy định có 3 cấp có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước là: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó:

– Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc uỷ quyền cho bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập các Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước độc lập có quy mô lớn hoặc quan trọng.

– Bộ trưởng bộ quản lý ngành, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập các doanh nghiệp Nhà nước còn lại.

Sau khi có quyết định thành lập trong thời hạn không quá 30 ngày các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp

4. Đăng ký kinh doanh

Sau khi có quyết định thành lập, doanh nghiệp vốn Nhà nước còn phải có một thủ tục bắt buộc để có thể bắt đầu hoạt động, đó là thủ tục đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh là hành vi tư pháp , nó khẳng định tư cách pháp lý độc lập của doanh nghiệp và khả năng được pháp luật bảo vệ trên thương trường.

Luật quy định trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh,Thành phố trực thuộc TW nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Nếu quá thời hạn đó mà chưa làm xong thủ tục đăng ký kinh doanh mà không có lý do chính đáng thì quyết định thành lập doanh nghiệp hết hiệu lực và doanh nghiệp phải làm lại thủ tục quyết định thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Quyết định thành lập
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp
  • Điều lệ doanh nghiệp
  • Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh và bắt đầu được tiến hành hoạt động (về nguyên tắc chỉ có những hành vi của doanh nghiệp xảy ra sau khi có đăng ký kinh doanh mới được coi là hành vi của bản thân doanh nghiệp).

5. Đăng báo công khai về việc thành lập doanh nghiệp vốn Nhà nước.

Luật quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký báo hàng ngày của TW hoặc địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong 5 số liên tiếp. Doanh nghiệp không phải đăng báo trong trường hợp người ký quyết định thành lập doanh nghiệp đó đồng ý và ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp.

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận