Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước (cập nhật 2020)

Hiện nay doanh nghiệp nhà nước đang hòa mình vào xu hướng chung của nền kinh tế thị trường ở nước ta, chính vì thế nhằm thoái vốn nhà nước trong các doanh nghiệp này để bổ sung vào nguồn ngân sách nhà nước, cũng như kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vốn vào các doanh nghiệp nhà nước nhà nước đã đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước. Bài viết cung cấp thông tin, dịch vụ thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước.

"thành

Sau đây là những thông tin mà bạn cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước và chi tiết các thủ tục để thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước 2019

1. Khái niệm?

  • Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại Doanh nghiệp 2014 thì:
    • Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
    • Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động.
    • Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
    • Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.
  • Như vậy, doanh nghiệp có vốn nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước đầu tư; góp vốn một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ; là doanh nghiệp mà ở đó nhà nước là một chủ đầu tư; một cổ đông nắm giữ phần vốn góp từ 0% đến 100% vốn điều lệ. Nhà nước có thể là chủ sở hữu duy nhất hoặc đồng sở hữu đối với các tổ chức; cá nhân khác. Phụ thuộc vào phần vốn góp của nhà nước là dưới 50%; trên 50% hay 100% vốn điều lệ mà quyền và nghĩa vụ của nhà nước với doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau.
  • Doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc sở hữu một phần hoặc toàn bộ nhà nước; phụ thuộc vào việc nhà nước góp vốn một phần hay toàn  bộ vốn để thành lập doanh nghiệp.

2. Các loại doanh nghiệp có vốn nhà nước

  • Doanh nghiệp do nhà nước đầu tư một phần vốn được thành lập và tổ chức; hoạt động theo các hình thức: doanh nghiệp TNHH có từ hai thành viên; doanh nghiệp cổ phần. Ở các loại hình doanh nghiệp này, nhà nước là một chủ đầu tư cùng góp vốn với chủ đầu tư khác. Doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn dù có hay không vốn của nhà nước đều hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp này, nhà nước có địa vị pháp lý của một thành viên doanh nghiệp; bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như các thành viên doanh nghiệp khác.
  • Doanh nghiệp do nhà nước đầu tư toàn bộ vốn (100%): Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước là chủ sở hữu. Doanh nghiệp này thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. Pháp luật hiện hành còn gọi đây là “doanh nghiệp Nhà nước”.

3. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp có vốn nhà nước

  • Về sở hữu: doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc sở hữu của nhà nước một phần hoặc toàn bộ (từ 0-100% vốn), phụ thuộc vào việc nhà nước góp một phần hay toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệp.
  • Về hình thức tổ chức hoạt động: Doanh nghiệp có vốn nhà nước được tổ chức; hoạt động theo hình thức doanh nghiệp TNHH có từ hai thành viên hoặc doanh nghiệp cổ phần. Trường hợp nhà nước đầu tư toàn bộ phần vốn thành lập thì hình thức của doanh nghiệp là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Về tư cách pháp lý:  có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập; nhân danh mình tham gia các giao dịch; tự chịu trách nhiệm về tài sản của mình trong các giao dịch đó.
  • Về trách nhiệm tài sản: Doanh nghiêp có vốn nhà nước chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản góp vốn điều lệ của các chủ đầu tư, tài sản hình thành từ nguồn vốn vay,  lợi nhuận, các loại quỹ do doanh nghiệp trích lập và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

4. Các thủ tục để thành lập doanh nghiệp vốn Nhà nước

Lập đề nghị thành lập doanh nghiệp

  • Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước gồm:
    • Đề án thành lập doanh nghiệp.
    • Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.
    • Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất.
    • Dự thảo điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
    • Mức vốn điều lệ và ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn và mức vốn điều lệ được cấp.
  • Ngoài ra hồ sơ cần có:
    • Kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp.
    • Bản thuyết minh về các giải pháp bảo vệ môi trường.

Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp

  • Sau khi có đủ hồ sơ tuỳ theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp; người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp phải lập hội đồng thẩm định trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc của mình và mời các chuyên viên am hiểu về nội dung cần thẩm định tham gia để xem xét kỹ các điều kiện cần thiết đối với việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mà người đề nghị đã nêu trong hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp cụ thể phải xem xét các mục như sau:
    • Đề án thành lập doanh nghiệp: phải có tính khả thi; hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước đáp ứng yêu cầu công nghệ và quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường.
    • Mức vốn điều lệ: có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn được cấp; phải phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh; lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định.
    • Dự thảo điều lệ không trái với quy định của pháp luật.
    • Có xác nhận đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hội đồng thẩm định sau khi xem xét các nội dung của hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp mỗi người phát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và chịu trách nhiệm về ý kiến đó.
  • Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến; trình người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp.

Ra quyết định thành lập doanh nghiệp

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có văn bản của chủ tịch hội đồng thẩm định; người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước ký quyết định thành lập và phê chuẩn điều lệ. Trường hợp không chấp nhận thành lập thì trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước là: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng bộ quản lý ngành; chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó:
    • Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc uỷ quyền cho bộ trưởng bộ quản lý ngành;
    • Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập các Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước độc lập có quy mô lớn hoặc quan trọng.
    • Bộ trưởng bộ quản lý ngành, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập các doanh nghiệp Nhà nước còn lại.
  • Sau khi có quyết định thành lập trong thời hạn không quá 30 ngày các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
    • Quyết định thành lập
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp
    • Điều lệ doanh nghiệp
    • Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh và bắt đầu được tiến hành hoạt động (về nguyên tắc chỉ có những hành vi của doanh nghiệp xảy ra sau khi có đăng ký kinh doanh mới được coi là hành vi của bản thân doanh nghiệp).

Đăng báo công khai về việc thành lập doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp phải đăng ký báo hàng ngày của TW hoặc địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong 5 số liên tiếp.
  • Doanh nghiệp không phải đăng báo trong trường hợp người ký quyết định thành lập doanh nghiệp đó đồng ý và ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp.

5. Tại sao nên lựa chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước của ACC?

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/7 thông qua emai, website và trong tất cả giờ hành chính hàng tuần thông qua hotline của công ty.
  • Giá dịch vụ pháp lý cạnh tranh.
  • Quy trình, hồ sơ, cung cấp dịch vụ pháp lý chi tiết, rõ ràng, cụ thể.
  • Đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, với trình độ chuyên môn cao, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu cần tư vấn của khách hàng trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh.
  • Cam kết thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, hiệu quả.
  • Cung cấp trọn gói các dịch vụ pháp lý sau thành lập để doanh nghiệp có thể chính thức đi vào hoạt động.
  • Giảm thiểu tối đa việc khách hàng phải đi lại, chúng tôi cung cấp pháp lý tận nơi, từ việc tư vấn ban đầu, nhận hồ sơ và trả kết quả cho quý khách.
  • Hỗ trợ tư vấn pháp lý trọn đời cho doanh nghiệp.

6. Những thắc mắc thường gặp khi thành lập doanh nghiệp vốn nhà nước

Chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

  •  ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền không?

  • ACC luôn hướng đến sự tiện ích, lợi ích và nhu cầu của khách hàng. ACC có đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức, trình độ để đảm nhận việc đại diện theo ủy quyền.

ACC có hỗ trợ tư vấn và nhận hồ sơ tại nhà không?

  • Để giảm thiểu tối đa việc khách hàng phải đi lại, ACC cung cấp pháp lý tận nơi, từ việc tư vấn ban đầu, nhận hồ sơ và trả kết quả cho quý khách.
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận