Ngành dịch vụ ăn uống có thuế VAT thu về Ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các ngành hàng ở Việt Nam. Vậy Thuế giá trị gia tăng (VAT) trong dịch vụ ăn uống là gì? Mức thuế suất ngành dịch vụ ăn uống tại Việt Nam hiện nay là bao nhiêu? Tất cả sẽ được Công ty Luật ACC giải đáp rõ trong bài viết Thuế giá trị gia tăng (VAT) trong dịch vụ ăn uống dưới đây.
Thuế VAT dịch vụ ăn uống [Cập nhật mới nhất]
1. Thuế VAT dịch vụ ăn uống là gì?
Thuế VAT (Value Added Tax) chính là thuế giá trị gia tăng đánh vào các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Pháp luật. Thuế VAT là loại thuế gián thu mà người tiêu dùng cuối cùng phải chịu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế VAT dịch vụ ăn uống có thể hiểu là thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà người sử dụng dịch vụ ăn uống là người phải nộp trên mỗi hóa đơn mà mình sử dụng. Người kinh doanh dịch vụ ăn uống là người thu hộ và có nghĩa vụ nộp lại thuế VAT này cho các cơ quan thuế.
Trên thực tế, thuế VAT là một khoản thuế đối với việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trong nước, do đó thuế VAT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu sẽ được hoàn lại (nói cách khác trong một vài trường hợp thì người tiêu dùng ở nước ngoài thường không phải chịu thuế VAT). Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu này sẽ có những quy định riêng về thuế.
2. Các loại thuế suất ngành dịch vụ ăn uống tại Việt Nam
Các loại thuế suất ngành dịch vụ ăn uống tại Việt Nam
Vậy dịch vụ ăn uống thuế suất bao nhiêu, có những loại thuế nào? Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ được nhà nước quy định những mức thuế suất khác nhau. Đối với ngành dịch vụ ăn uống tại Việt Nam, các loại thuế suất cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp được liệt kê như dưới đây.
2.1 Thuế VAT dịch vụ ăn uống
Một số đặc điểm của thuế dịch vụ ăn uống GTGT là:
- Thuế giá trị gia tăng dịch vụ ăn uống chỉ áp dụng trên giá trị tăng thêm, không bắt buộc với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ mà các cơ sở, doanh nghiệp dịch vụ ăn uống kinh doanh.
- Loại thuế này chỉ cộng vào giá trị hóa đơn khi khách hàng tới ăn uống sản phẩm, trải nghiệm dịch vụ.
- Có 3 mức VAT phổ biến tùy vào loại sản phẩm: 0%, 5% và 10%.
2.2 Thuế thu nhập cá nhân
Đây cũng là loại thuế được nhiều người nhắc đến khi tìm hiểu dịch vụ ăn uống thuế suất bao nhiêu. Loại thuế này áp dụng đối với chủ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh F&B. Chủ quán ăn, nhà hàng phải nộp một phần thu nhập của mình để đóng thuế thu nhập cá nhân. Với các loại thu nhập khác nhau, mức thu nhập khác nhau, mức thuế suất áp dụng cũng khác nhau. Người có thu nhập cao mức thuế suất sẽ cao.
2.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Đây là khoản tiền doanh nghiệp phải đóng dựa trên thu nhập chịu thuế của nhà hàng, quán ăn. Là chủ nhà hàng, bạn phải biết cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp, xác định các khoản thu chịu thuế và không phải chịu thuế, thực hiện nộp thuế đúng quy định pháp luật để tránh bị phạt.
Xem thêm về Giảm thuế VAT đối với dịch vụ ăn uống qua bài viết của Công ty Luật ACC
3. Mức thuế suất ngành dịch vụ ăn uống tại Việt Nam
3.1 Đối với các cá thể, hộ kinh doanh nhỏ lẻ dịch vụ ăn uống
Để tìm hiểu dịch vụ ăn uống thuế suất bao nhiêu, bạn cần chia ra các loại chủ thể kinh doanh dịch vụ. Nếu là cá thể, hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, bạn sẽ phải chịu 2 khoản thuế suất bắt buộc là thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Theo đó:
- Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT (tỷ lệ thuế GTGT = 3%)
- Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN (tỷ lệ thuế TNCN = 1,5%)
Đối với trường hợp chủ cơ sở kinh doanh không phải chịu thuế giá trị gia tăng thì tỷ lệ thuế GTGT = 0%, thuế TNCN = 1,5%.
3.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống
Vậy còn thuế doanh nghiệp bao nhiêu, được pháp luật quy định thế nào? Dịch vụ ăn uống thuế suất bao nhiêu đối với doanh nghiệp thì được quy định như sau:
- Mức thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các nhà hàng, quán cà phê là 20% tổng doanh thu.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 20 tỷ đồng sẽ phải trả 20% thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước.
4. Công thức tính số thuế giá trị gia tăng phải nộp
Công thức tính số thuế VAT phải nộp căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:
Số thuế VAT phải nộp = Số thuế VAT đầu ra - Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ.
Trong đó:
- Số thuế VAT đầu ra bằng tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn VAT.
- Thuế VAT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x mức thuế suất
- Thuế VAT đầu vào bằng tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn VAT mua hàng hóa, dịch vụ.
5. Các câu hỏi thường gặp
Đối tượng áp dụng của các mức thuế GTGT là gì?
Các mức thuế GTGT được áp dụng với các loại hàng hóa, dịch vụ như sau:
- Mức thuế 0%: Áp dụng với các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo thông lệ quốc tế.
- Mức thuế 5%: Áp dụng với hàng hóa thiết yếu, hàng hóa đầu vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
- Mức thuế 10%: Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thông thường.
Các loại nước uống đóng chai phải chịu thuế suất bao nhiêu?
Nước uống đóng chai không thuộc những loại hàng hóa xuất khẩu hay hàng hóa thiết yếu, đầu vào sử dụng cho nông nghiệp nên phải chịu mức thuế suất 10%.
Có những loại thuế suất VAT nào áp dụng cho ngành F&B tại Việt Nam?
Căn cứ vào Luật Thuế Giá trị gia tăng và các sửa đổi, bổ sung, ngành F&B có thể chịu mức thuế suất VAT khác nhau. Cụ thể, có mức thuế VAT 0%, 5%, và 10% dựa trên từng sản phẩm và dịch vụ khác nhau.
Hy vọng qua bài viết, chúng tôi đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thuế giá trị gia tăng (VAT) trong dịch vụ ăn uống [Cập nhật mới nhất]. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận