whatsapp viber zalo phone zalo mail

Thủ tục công bố sản phẩm theo quy định mới nhất 2022

Công bố sản phẩm, hay còn hiểu là công bố chất lượng sản phẩm là một trong các nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Trong đó, đây là việc các bên được quy định cần phải làm trước khi đưa sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm sản xuất trong nước lưu hành tự do trên thị trường Việt Nam. Nói cách khác, công bố chất lượng sản phẩm chính là việc các cá nhân, tổ chức cần phải làm để có trong tay giấy phép lưu hành sản phẩm trên thị trường.

thủ tục công bố sản phẩm
Thủ tục công bố sản phẩm

Nhằm cung cấp cho quý khách hàng các thông tin cơ bản liên quan đến thủ tục thực hiện công bố sản phẩm (đăng ký công bố và tự công bố), trong bài viết bên dưới, Luật ACC sẽ hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, cá  nhân có nhu cầu thực hiện đầy đủ các giấy tờ về việc thủ tục tự công bố sản phẩm mới nhất 2022. Hãy cùng Luật ACC theo dõi tiếp những thông tin dưới đây nhé!

I. Căn cứ pháp lý về thủ tục công bố sản phẩm

Luật An toàn thực phẩm năm 2010

Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm

Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

II. Hồ sơ thực hiện thủ tục công bố sản phẩm

Công bố sản phẩm là thủ tục hành chính cần thiết, nhằm mục đích kiểm nghiệm sản phẩm an toàn và đưa sản phẩm công khai sử dụng trên thị trường. Tùy từng sản phẩm nhất định, nguồn gốc, xuất xứ, các thành phần mà việc công bố sản phẩm được thực hiện khác nhau.
Căn cứ vào Luật An toàn thực phẩm và Nghị định hướng dẫn chi tiết chỉ rõ có 02 hình thức công bố sản phẩm: Tự công bố sản phẩm và đăng ký công bố sản phẩm với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm

Đối với thực phẩm có thể tự công bố (Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm) cần chuẩn bị những giấy tờ cụ thể sau:

  • Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
  • Các giấy tờ khác nếu có phát sinh

2. Hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm

2.1 Hồ sơ đăng ký công bố thực phẩm nhập khẩu

  • Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate)
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

2.2 Hồ sơ đăng ký công bố thực phẩm sản xuất trong nước

  • Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

2.3 Hồ sơ công bố sản phẩm là dược, mĩ phẩm

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ)
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Đối với sản phẩm nhập khẩu thì
  • Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
Mẫu bản Công bố sản phẩm hiện hành
Mẫu bản Công bố sản phẩm hiện hành

Chú ý:  Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

III. Quy trình thực hiện thủ tục công bố sản phẩm

Quy trình công bố sản phẩm được áp dụng cụ thể như sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Luật ACC nêu rõ hồ sơ thực hiện thủ tục công bố sản phẩm tại mục trên tùy theo trường hợp của cá nhân, tổ chức kinh doanh gồm:

  • Hồ sơ công bố sản phẩm là thực phẩm được phép tự công bố
  • Hồ sơ công bố sản phẩm là thực phẩm phải đăng ký công bố: Thực phẩm nhập khẩu đăng ký công bố; Thực phẩm sản xuất trong nước phải đăng ký công bố
  • Hồ sơ công bố sản phẩm là dược, mĩ phẩm

2. Nộp hồ sơ công bố sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.1 Đối với công bố sản phẩm là thực phẩm được phép tự công bố

  • Phương tiện thông tin đại chúng; Trang thông tin điện tử của mình; Niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân
  • Công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định

2.2 Đối với công bố sản phẩm là thực phẩm đăng ký công bố

  • Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
  • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

2.3 Đối với công bố sản phẩm là dược, mĩ phẩm

  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
  • Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

3. Thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm

  • Đây là nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thẩm định tính chính xác của hồ sơ, có đúng với sản phẩm đăng ký hay không. Thường thì trong bước này, sẽ mất thời gian từ 10 – 15 ngày với trường hợp tự công bố và 30 – 60 ngày trong trường hợp tự công bố

4. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ công bố sản phẩm phẩm (nếu có)

  • Trường hợp hồ sơ thiếu, chưa đủ, hoặc chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản để sửa đổi và làm hồ sơ hợp lệ

5. Nhận kết quả là Chứng nhận công bố sản phẩm

  • Sau khi xác định không còn vấn đề gì với hồ sơ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy công bố sản phẩm cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu

IV. Một số lưu ý khi công bố sản phẩm

Khi công bố sản phẩm cần lưu ý 05 vấn đề chính như sau:

  • Doanh nghiệp đăng ký tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của doanh nghiệp và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm
  • Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện; hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chỉ định; để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
  • Ngay sau khi đăng ký tự công bố sản phẩm; doanh nghiệp được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức; cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
  • Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác; tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

V. Chi phí công bố sản phẩm gồm những gì, bao nhiêu?

Các vấn đề về chi phí công bố sản phẩm, chi phí làm công bố sản phẩm được quy định tại Thông tư số 72/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. Chi phí lệ phí công bố sản phẩm năm 2022 gồm các mức phí phải nộp như sau:

1. Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm:

STTLoại phíMức thu
IPhí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
1Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi1.500.000 đồng/lần/sản phẩm
2Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định500.000 đồng/lần/sản phẩm
3Xác nhận lô hàng thực phẩm nhập khẩu (Chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm):
– Đối với kiểm tra thông thường300.000 đồng/lô hàng
– Đối với kiểm tra chặt1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x 100.000 đồng, từ mặt hàng thứ 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng
4Thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm3.000.000 đồng/lần/bộ xét nghiệm
IIPhí thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu, giấy chứng nhận y tế)1.000.000 đồng/lần/giấy chứng nhận

2. Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực dược, mĩ phẩm

SttTên phí, lệ phíĐơn vị tínhMức thu (1.000 đồng)
IPhí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
1Thẩm định xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩmHồ sơ1.600
2Thẩm định cấp phép lưu hành đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
2.1Thẩm định cấp phép lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc đối với đăng ký lần đầu, đăng ký lạiHồ sơ5.500
2.2Thẩm định cấp phép lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc đối với đăng ký gia hạnHồ sơ3.000
2.3Thẩm định cấp phép lưu hành đối với hồ sơ đăng ký thay đổi/bổ sung thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có giấy phép lưu hành (thay đổi lớn, thay đổi nhỏ (bao gồm thay đổi nhỏ cần phê duyệt và thay đổi theo hình thức thông báo))Hồ sơ1.000
3Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký (trừ trường hợp nhập khẩu thuốc hiếm, thuốc cho nhu cầu điều trị đặc biệt, thuốc phòng chống dịch, thiên tai, thuốc cho các chương trình y tế, thuốc viện trợ, thuốc phi mậu dịch, thuốc làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm, thuốc cho thử lâm sàng, thử tương đương sinh học,…)Mặt hàng800
4Thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm, công bố tiêu chuẩn dược liệuMặt hàng500

VII. Dịch vụ công bố sản phẩm trọn gói, nhanh chóng tại ACC

Hiện nay, mức phí công bố thực phẩm của Luật ACC được áp dụng đối với từng loại như sau:

  • Dịch vụ công bố thực phẩm thường nhập khẩu
  • Dịch vụ công bố thực phẩm thường sản xuất trong nước
  • Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu và trong nước
  • Dịch vụ công bố với bao bì thực phẩm nhập khẩu

Giá dịch vụ của Luật ACC được áp dụng tùy thuộc vào việc Quý Khách hàng lựa chọn dịch vụ làm thường hay làm nhanh và trong thời gian bao lâu thì nhận được kết quả là công bố sản phẩm

Để thuận lợi cho quý khách hàng sử dụng dịch vụ, Luật ACC sẽ thực hiện các công việc cụ thể như sau:

  • Tiếp nhận tài liệu, thông tin và yêu cầu của khách hàng: giấy phép kinh doanh, sản phẩm, các chứng từ liên quan đảm bảo cho việc hồ sơ đầy đủ từ A – Z
  • Tư vấn miễn phí, toàn diện các vấn đề pháp lý, điều kiện, quy trình công bố thực phẩm thường sản xuất tại Việt Nam theo quy định được cập nhật mới nhất của pháp luật hiện hành
  • Kiểm tra và tư vấn chi tiết về tính hợp pháp và hợp lệ của từng tài liệu cũng như chủ động trong việc sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện các tài liệu. Bên cạnh đó, chuẩn bị các tài liệu mới để đáp ứng kịp yêu cầu về mặt thời gian theo quy định của pháp luật hiện hành  năm 2022
  • Xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm và gửi mẫu và nhận kết quả kiểm định nếu cần thiết với các sản phẩm phải bắt buộc kiểm định
  • Xây dựng, nộp hồ sơ công bố để tiến hành đăng ký tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về công bố sản phẩm
  • Đóng phí nhà nước và theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ, ra giấy phép. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu như có yêu cầu
  • Nhận giấy chứng nhận và hồ sơ đã được xác nhận, trao gửi cho khách hàng

Đừng lo lắng bởi đến với Luật ACC, chúng tôi có:

  • ACC có đội ngũ nhân sự đông đảo, có kinh nghiệm thực tế trong xin giấy công bố sản phẩm, thực hiện các dịch vụ tận tình, chu đáo sẽ đưa đến dịch vụ tư vấn cho quý khách hàng một cách tận tình, chu đáo nhất và đảm bảo sang tên cho quý khách hàng
  • ACC có sự uy tín trong thời hạn giải quyết hồ sơ, thái độ làm việc chuyên nghiệp và môi trường hòa đồng luôn hết mình sẽ tạo được niềm tin từ quý khách hàng.
  • ACC là nơi có chi phí hợp lý và phù hợp điều kiện khách hàng. Bên cạnh đó, ùy theo từng hình thức dịch vụ, phí thu của ACC sẽ khác nhau và đặc biệt, một vài dịch vụ của chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí cho quý khách hàng
  • ACC làm việc hầu hết vào giờ hành chính nhưng nếu như cần tư vấn vào khoảng thời gian này, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp đầy đủ những yêu cầu về dịch vụ sang tên xe ô tô được nói ở trên.
  • ACC là công ty làm việc tư vấn cho rất nhiều khách hàng cá nhân, khác hàng doanh nghiệp và luôn luôn cam kết thực hiện đầy đủ các công việc thỏa thuận được giao, có hơn 20 năm kinh nghiệm tư vấn, kinh doanh trên sự tử tế, tận tâm và lâu bền, chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách về chất lượng dịch vụ.

VIII. Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục công bố sản phẩm

1. Tự công bố sản phẩm và đăng ký sản phẩm khác nhau như thế nào?

  • Tự công bố sản phẩm là cá nhân, tổ chức tự làm hồ sơ và công khai lên các trang thông tin được quy định và Công bố sản phẩm đăng ký phải thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2. Có thể tự công bố sản phẩm với sản phẩm chức năng được không?

Bộ Y tế quy định Thực phẩm chức năng (functional foods) hay hiểu phổ biến là thực phẩm dinh dưỡng bổ sung (dietary supplement) là thực phẩm có chức năng liên quan, hổ trợ cho công việc chữa bệnh, hổ trợ cho thuốc hay dinh dưỡng, nâng cao thể trạng cơ thể. Bao gồm các dạng:

  • Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food) là thực phẩm thông thường được bổ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement)
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food)
  • Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses) dùng cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt khác

Thông tư số 43/2014/TT-BYT quy định về Quản lý thực phẩm chức năng chỉ rõ thực phẩm phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho nên không được phép tự công bố thực phẩm chức năng

3. Sự khác nhau giữa tự công bố sản phẩm và đăng ký công bố sản phẩm là gì?

  • Giống như tên của nó, tự công bố sản phẩm là cá nhân, tổ chức tự làm hồ sơ và công khai lên các trang thông tin được quy định và đăng ký công bố sản phẩm thì phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4. Thời gian thực hiện tự công bố thực phẩm bao lâu?

  • Đối với hồ sơ tự công bố: Thời gian khoảng từ 10 đến 15 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm nghiệm cho đến khi cơ quan chức năng đăng tải lên website quản lý

5. Thời gian thực hiện đăng ký công bố thực phẩm bao lâu?

  • Đối với hồ sơ phải đăng ký công bố sản phẩm: Thời gian khoảng từ 30 ngày đến 60 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm nghiệm cho đến khi ra bản công bố

6. Thông tin liên lạc thực hiện dịch vụ của Luật ACC

– Địa chỉ:

  • Hồ Chí Minh: Tầng 8, 520 Cách Mạng Tháng 8, p.11, Quận 3, TP. HCM
  • Hà Nội: Tầng 8, 18 Khúc Thừa Dụ, p.Dịch Vọng, Quận Cầu giấy, Hà Nội
  • Bình Dương: 30/10 Hoàng Hoa Thám, p.Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một
  • Đà Nẵng: Tầng 3, Số 5 Cao Thắng, p.Thanh Bình, Quận Hải Châu
  • Đồng Nai: 42/8 Đặng Đức Thuật, TP. Biên Hòa, Đồng Nai

– Liên lạc

  • Hotline tư vấn 1900.3330
  • Zalo: 084.696.7979
  • Khiếu nại: 1800.0006
  • Văn phòng: (028) 777.00.888
  • Mail: info@accgroup.vn

Với phương châm làm việc đúng thời gian, đúng giá trị và kết nối thân thiện với các khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ, đến nay lượng khách hàng tìm đến Luật ACC ngày càng nhiều với nhiều phản hồi tích cực. Dịch vụ công bố sản phẩm sẽ mang đến cho bạn dịch vụ tốt nhất với mức giá dịch vụ hợp lý, phải chăng trên thị trường.

loi ich acc

quy trinh lam viec acc2

Đánh giá post
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.