Quy định tách thửa theo bản án quyết định của tòa án [2024]

Sau khi giải quyết tranh chấp đất đai, tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự hoặc bản án giải quyết tranh chấp đất đai trong đó thể hiện tách thửa đất cho nguyên đơn và bị đơn. Vậy quy định tách thửa theo bản án quyết định của tòa án như thế nào? Cùng ACC tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

tach-thua-theo-ban-an-quyet-dinh-cua-toa-an-300x169

Tách thửa theo bản án quyết định của tòa án

1. Quy định hiện hành về diện tích tối thiểu tách thửa đất đối với quyết định của tòa án

Luật Đất đai năm 2013 đã phân cấp giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định qui định về diện tích tối thiểu để tách thửa, một trong những căn cứ đó là quỹ đất và quy hoạch sử dụng đất của từng địa phương. Tuy nhiên Luật đất đai năm 2013 không quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa nên cũng không đề cập diện tích tối thiểu mà Tòa án quyết định phân chia để tách thửa đất đối với quyết định của Tòa án.

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có quy định trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, nhưng không đề cập đến trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quyết định của Tòa án.

Đây cũng chính là lý do tại sao có những nhóm tỉnh thành có quy định khác nhau đối với vấn đề này.

2. Nội dung mẫu đơn đề nghị tách thửa theo bản án quyết định của Tòa án

Đơn đề nghị tách thửa theo bản án quyết định của tòa án sử dụng mẫu đơn số 11/ĐK được quy định tại Thông tư 24/2014.TT-BTNMT.

Theo đó, nội dung của mẫu đơn đó cơ bản như sau:

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã viết)

  1. Người sử dụng đất:

1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): ……………………………………

1.2. Địa chỉ ………………………………………………………………………

  1. Đề nghị tách, hợp thửa đất như sau:

2.1. Đề nghị tách thành …………. thửa đất đối với thửa đất dưới đây:a) Thửa đất số: …………………………………..; b) Tờ bản đồ số: ………………………….;

  1. c) Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………
  2. d) Số phát hành Giấy chứng nhận: …………………………………………………

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: ……………………..; ngày cấp …/…/…….

đ) Diện tích sau khi tách thửa: Thửa thứ nhất: … m2; Thửa thứ hai: … m2;

2.2. Đề nghị hợp các thửa đất dưới đây thành một thửa đất:Thửa đất số; Tờ bản đồ số; Địa chỉ thửa đất; Số phát hành Giấy chứng nhận; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận

  1. Lý do tách, hợp thửa đất: …………………………………………………………..
  2. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:– Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất của thửa đất trên;

– Sơ đồ dự kiến phân chia các thửa đất trong trường hợp tách thửa (nếu có): ………………..

3. Hướng dẫn viết đơn tách thửa theo bản án quyết định của tòa án

Đơn này dùng trong trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới hoặc đề nghị hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất;

Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn viết đơn tách thửa theo bản án quyết định của Tòa án.

- Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;

- Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;

- Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối “Phần khai của người sử dụng đất trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được ủy quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

4. Thủ tục cấp sổ đỏ, tách thửa theo bản án quyết định của tòa án

Sau khi đáp ứng đủ điều kiện tách thửa theo bản án quyết định của tòa án và được giao đất, cá nhân, hộ gia đình phải thực hiện quy trình, thủ tục đúng quy định của pháp luật như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khi đăng ký cấp sổ đỏ theo bản án của tòa

- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản án của tòa bao gồm:

- Đơn đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản án, quyết định của tòa án nhân dân về việc cá nhân, hộ gia đình được quyền sử dụng thửa đất;

- Sổ hộ khẩu của gia đình, chứng minh nhân dân (căn cước công dân) của cá nhân;

- Các giấy tờ chứng minh việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính (nếu có).

  • Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ: Bộ phận một cửa tại văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, hộ gia đình để thực hiện chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.

  • Bước 3: Cơ quan chức năng kiểm tra hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo bản án của tòa
  • Bước 4: Người đăng ký cấp sổ đỏ theo bản án của tòa thực hiện nghĩa vụ tài chính
  • Bước 5: Cơ quan chức năng trả sổ đỏ.

5. Dịch vụ tách thửa theo bản án quyết định của tòa án

Hiện nay, bạn có nhu cầu tách thửa theo bản án của tòa án nhưng có quá nhiều vấn đề bạn không tự mình thực hiện được. Hãy đến với ACC sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

ACC là đơn vị tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn các vấn đề liên quan đến đất đai, đến nay đã xây dựng được đội ngũ chuyên viên làm việc có chuyên môn cao, hiểu sâu về luật Đất đai, luật Thuế. Các bạn sẽ luôn cảm thấy yên tâm khi gọi điện và sử dụng các dịch vụ của chúng tôi.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 1900.3330 hoặc qua zalo 084.696.7979 hoặc qua email: [email protected] để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

6. Câu hỏi thường gặp

Điều kiện tách thửa gồm những gì?

Hiện nay, căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, tách thửa cần những điều kiện sau:

- Đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu.

- Có Giấy chứng nhận.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện tách thửa theo quyết định của Tòa án?

Pháp luật không đưa ra quy định cụ thể về điều kiện tách thửa cho quyết định của Tòa án. Điều kiện để Tòa án phân chia tài sản là phụ thuộc từng nội dung vụ việc được quy định trong các văn bản pháp luật khác nhau.

Hơn nữa hiện nay trong Luật Đất đai thì có quy định về điều kiện tách thửa được giao cho cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo đó thì Điều 75a Nghị định 148/2020/NĐ-CP có đề cập Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch và tình hình thực tế địa phương để quy định điều kiện tách thửa. Do đó mỗi địa phương sẽ có những điều kiện tách thửa khác nhau. 

Trình tự thủ tục tách thửa theo quyết định của Tòa án?

Theo như quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Điều 3 của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT thì trình tự thủ tục tách thửa theo quyết định của Tòa án

Tách thửa mất bao nhiêu tiền?

Nếu chỉ tách thửa thì người dân chỉ phải trả phí đo đạc và lệ phí làm bìa mới (nếu có).

Tuy nhiên, việc tách thửa thường được thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho một phần diện tích đất hoặc chia đất giữa các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất (đất được cấp cho “hộ gia đình” và giờ các thành viên tách thửa) nên chi phí phải nộp có thể bao gồm cả lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (802 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo