Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển và tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, không ít doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ phá sản. Hiểu rõ nguyên nhân làm công ty phá sản là điều cần thiết để có thể đưa ra giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ hiệu quả.
Nguyên nhân làm công ty phá sản
1. Phá sản công ty là gì?
Phá sản công ty là tình trạng pháp lý do Tòa án nhân dân tuyên bố đối với doanh nghiệp khi doanh nghiệp đó mất khả năng thanh toán, dẫn đến việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho các khoản nợ đến hạn phải trả.
Nói cách khác, phá sản xảy ra khi một công ty không còn đủ tiền để thanh toán các khoản nợ của mình, bao gồm tiền lương cho nhân viên, hóa đơn cho nhà cung cấp và tiền vay ngân hàng. Khi đó, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố công ty phá sản và tiến hành các thủ tục để giải quyết tài sản của công ty nhằm thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ.
2. Nguyên nhân làm công ty phá sản
Có nhiều yếu tố khác nhau góp phần dẫn đến sự phá sản của một công ty, bao gồm yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài. Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến việc công ty bị phá sản:
- Lỗ hổng trong quản lý
Quản lý hay quản trị là hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của mọi doanh nghiệp. Các-mác từng nhận định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung […] Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”.
Cụ thể, chức năng của nhà quản lý bao gồm việc xác lập mục tiêu, phương hướng hành động; tổ chức thực hiện thông qua việc lãnh đạo, giao việc, trao quyền, kiểm tra và điều chỉnh kịp thời nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
Có thể thấy, nếu quản lý yếu kém thì bộ máy sẽ không thể vận hành trơn tru và thất bại của doanh nghiệp là hệ quả tất yếu. Vì vậy, để làm tốt công tác quản lý, các nhà quản trị cần không ngừng trau dồi về tư duy, kỹ năng lãnh đạo, chuyên môn và phẩm chất.
- Nguồn nhân lực chưa đủ mạnh
Nhân sự là lực lượng nòng cốt, là động lực phát triển, là chiếc chìa khóa dẫn đến cánh cửa thành công cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao có trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, năng động, sáng tạo,… thì hiệu suất làm việc sẽ luôn được đảm bảo. Ngược lại, đội ngũ nhân sự mỏng hoặc chưa vững về chuyên môn, nghiệp vụ,... chắc chắn sẽ không thể hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
Do đó, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp cần có quy trình tuyển chọn kỹ càng, đào tạo bài bản cũng như đầu tư vào việc chiêu mộ và giữ chân người tài.
- Không lập kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh là hoạt động cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Kế hoạch kinh doanh là công cụ giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp; đưa ra các phương hướng kinh doanh và chiến lược để thực hiện các mục tiêu.
Nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ gặp thất bại khi khởi nghiệp vì có những thiếu sót căn bản trong bản kế hoạch kinh doanh. Bản kế hoạch phải thực tế dựa trên những thông tin chính xác ở thời điểm hiện tại, và có dự tính trong tương lai. Những thành phần chính cần phải có trong bản kế hoạch kinh doanh gồm: mục tiêu, phân tích thị trường, nguồn lực tài chính, phân tích dòng tiền, dự toán doanh thu và chi phí,…
- Không chuẩn bị đủ vốn
Một nguyên nhân phổ biến khác khiến doanh nghiệp thất bại là thiếu vốn hoạt động. Những người lần đầu tiên bắt tay vào kinh doanh thường không hiểu rõ cách vận hành của dòng tiền; đưa ra dự trù nguồn vốn để khởi nghiệp quá thấp, hoặc đặt ra kỳ vọng quá cao vào doanh thu bán hàng.
Chủ doanh nghiệp cần xác định nguồn vốn cần thiết để doanh nghiệp hoạt động. Ngân sách kinh doanh không chỉ bao gồm chi phí thành lập công ty mà còn bao gồm chi phí trong quá trình hoạt động. Ngoài ra, chủ đầu tư cũng cần tính toán và cân nhắc thời gian có thể thu hồi vốn. Nghĩa là nguồn vốn cần chuẩn bị phải đủ để trang trải tất cả chi phí cho đến khi hoạt động kinh doanh thu được lợi nhuận.
- Mở rộng phát triển quá nhanh
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa thành công và tốc độ mở rộng kinh doanh. Đã có nhiều trường hợp thất bại khi khởi nghiệp do công ty phát triển quá nhanh chóng. Họ không thể chuẩn bị tốt nguồn nhân lực, tài chính cho hoạt động mở rộng. Khi đó, doanh nghiệp sẽ khó đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Đồng thời nhân viên cũng bị quá tải với khối lượng công việc quá lớn.
Tập trung vào tăng trưởng chậm nhưng ổn định là cách tối ưu nhất đối với các doanh nghiệp “trẻ”. Khi đã có cơ sở dữ liệu khách hàng và dòng tiền lưu thông ổn định, bạn có thể đưa ra quyết định chính xác về tốc độ tăng trưởng cho doanh nghiệp.
- Sai lầm khi xác định thị trường mục tiêu
Nhiều doanh nghiệp thành lập với các ý tưởng độc đáo, sáng tạo thế nhưng lại không phù hợp hay không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Trên thực tế, khách hàng rất ngại thử những sản phẩm mới của một công ty không có tên tuổi, chưa được xác nhận gì về uy tín.
Chính vì vậy, nếu sản phẩm hay dịch vụ của bạn quá mới lạ, chưa từng có trước đây, bạn có thể “làm thân” với khách hàng bằng cách chạy thử các chương trình thăm dò thị trường và sau đó điều chỉnh lại sản phẩm chính thức cho phù hợp với những người dùng phù hợp.
- Chọn sai đối tác
Khi thành lập doanh nghiệp, chủ đầu tư sẽ cần làm việc với các nhà cung cấp và các đơn vị hỗ trợ cho việc phát triển. Sai lầm trong việc “chọn mặt gửi vàng” cũng là một nguyên nhân dẫn đến kinh doanh thất bại.
Chẳng hạn như trong khâu vận chuyển, bạn hợp tác với một đơn vị có mức giá dịch vụ cao song chất lượng lại không ổn định. Làm việc cùng đối tác như vậy không chỉ khiến túi tiền của bạn ngày càng cạn kiệt mà còn giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
- Chưa biết cách quảng bá thương hiệu
Đã qua rồi cái thời “hữu xạ tự nhiên hương”. Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có thể mới lạ, sáng tạo nhưng sẽ khó tiếp cận đối tượng khách hàng mục tiêu nếu như không có các hoạt động quảng bá. Chưa kể, các đối thủ cạnh tranh ngoài kia vẫn luôn không ngừng đầu tư cho hoạt động truyền thông, quảng cáo. Doanh nghiệp sẽ không thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh nếu như không có chiến lược marketing phù hợp và kịp thời.
Trong thời đại internet phủ sóng rộng rãi như hiện nay, doanh nghiệp cần đa dạng hóa các hình thức quảng bá. Bên cạnh các phương tiện truyền thống như báo in, truyền hình, đài phát thanh,... thì doanh nghiệp cũng nên tận dụng các công cụ như website, mạng xã hội,... để gia tăng khả năng tiếp cận khách hàng.
- Chi tiêu chưa hợp lý
Điều này thường xảy ra với các công ty start-up. Những người mới khởi nghiệp luôn muốn dốc vốn để đầu tư vào tiếp thị, công nghệ, sản phẩm… Với mong muốn doanh nghiệp phát triển nhanh chóng, có chỗ đứng vững vàng.
Tuy nhiên, điều quan trọng là mọi chi tiêu phải phù hợp với ngân sách. Nếu không tính toán cẩn thận sẽ dễ dẫn đến thâm hụt ngân sách quá mức cần thiết và không còn đủ kinh phí cho các hoạt động trong tương lai.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết phá sản cho công ty?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Phá sản 2014 quy định cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản doanh nghiệp như sau:
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó.
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
+ Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
+ Doanh nghiệp có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP quy định cụ thể về tài sản ở nước ngoài và vụ việc phá sản có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
- Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Vụ việc phá sản có tính chất phức tạp là vụ việc không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014 và doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có từ trên 300 lao động trở lên hoặc có vốn điều lệ từ trên 100.000.000.000 đồng trở lên;
+ Là tổ chức tín dụng; doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
+ Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Có khoản nợ được Nhà nước bảo đảm hoặc có liên quan đến việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, văn bản thỏa thuận về đầu tư với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
+ Có giao dịch bị yêu cầu tuyên bố là vô hiệu theo quy định tại Điều 59 Luật Phá sản 2014.
Như vậy, từ những căn cứ pháp lý nêu trên, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện đều có thẩm quyền giải quyết phá sản tùy vào từng trường hợp cụ thể.
4. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là một quyết định chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã này. Toà án phải gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên doanh nghiệp, hợp tác xã khỏi sổ đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, trong trường hợp Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết đề nghị xem xét, kiến nghị theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng sẽ không vượt quá 15 ngày kể từ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định.
Mặc dù doanh nghiệp đã chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý nhưng doanh nghiệp phá sản vẫn chưa hoàn toàn được giải phóng khỏi nghĩa vụ về tài sản:
- Đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không được miễn trừ nghĩa vụ tài sản đối với các chủ nợ chưa được thanh toán;
- Đối với trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì nghĩa vụ tài sản đối với các chủ nợ sẽ có quy định khác.
Ngoài nghĩa vụ tài sản với các chủ nợ và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, pháp luật có quy định riêng đối với doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước khi bị tuyên bố phá sản.
- Đối với người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị sẽ không được đảm đương các chức vụ tương tự ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào;
- Đối với người đại diện phần vốn góp của nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp bị phá sản thì không được đảm đương vị trí quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn Nhà nước;
- Đối với người giữ chức vụ quản lý bị tuyên bố phá sản mà còn cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 điều 18, khoản 5 điều 28 và khoản 1 điều 48 của Luật phá sản 2014 không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.Tuy nhiên quy định này sẽ không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản với lý do bất khả kháng.
5. Câu hỏi thường gặp
Công ty vay nợ quá nhiều so với khả năng thanh toán có thể dẫn đến phá sản hay không?
Có. Vay nợ quá nhiều sẽ khiến công ty gánh nặng lãi suất cao, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và dẫn đến vỡ nợ, phá sản.
Sự thay đổi sở thích tiêu dùng của khách hàng có ảnh hưởng đến khả năng phá sản của công ty?
Có. Nếu công ty không thích ứng kịp với sự thay đổi sở thích tiêu dùng của khách hàng, sản phẩm, dịch vụ lỗi thời sẽ khiến họ mất đi thị phần, doanh thu sụt giảm và có thể dẫn đến phá sản.
Thiên tai, dịch bệnh có thể là nguyên nhân khiến công ty phá sản?
Có thể. Thiên tai, dịch bệnh có thể gây thiệt hại nặng nề về tài sản, gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn và phá sản.
Trên đây là bài viết tham khảo của ACC về Nguyên nhân làm công ty phá sản. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích cho quý bạn đọc khi tìm hiểu về các biểu mẫu, cách viết một bản tự nhận xét, đanh giá cán bộ cũng như những điều cần lưu ý khi viết một bản tự nhận xét cơ bản và vẫn đảm bảo chất lượng.
Nội dung bài viết:
Bình luận