Trong ngành công nghiệp xây dựng và vận tải, việc thuê xe cẩu đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển và nâng hạ các vật liệu nặng. Trong bài viết sau hãy cùng ACC tìm hiểu về Mẫu hợp đồng thuê xe cẩu chi tiết nhất theo quy định hiện nay để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Mẫu hợp đồng thuê xe cẩu chi tiết nhất theo quy định hiện nay
1. Đối tượng giao kết hợp đồng thuê xe cẩu
Hợp đồng thuê xe cẩu được giao kết giữa hai bên:
Bên cho thuê:
- Là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu xe cẩu và có quyền cho thuê xe.
- Có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Có trách nhiệm: Cung cấp xe cẩu cho bên thuê theo đúng cam kết; Đảm bảo xe cẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và tình trạng tốt; Chịu trách nhiệm sửa chữa xe nếu hư hỏng do lỗi của bên cho thuê.
Bên thuê:
- Là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng xe cẩu.
- Có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Có trách nhiệm: Sử dụng xe cẩu đúng mục đích và bảo quản xe cẩn thận; Thanh toán tiền thuê xe đúng hạn; Chịu trách nhiệm sửa chữa xe nếu hư hỏng do lỗi của bên thuê; Bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê nếu vi phạm hợp đồng.
Ngoài hai bên chính, hợp đồng thuê xe cẩu có thể có sự tham gia của các bên thứ ba như:
- Công ty bảo hiểm: Bên chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu xảy ra rủi ro trong quá trình sử dụng xe cẩu.
- Lái xe cẩu: Bên trực tiếp điều khiển xe cẩu và chịu trách nhiệm về an toàn của xe và người sử dụng.
2. Mẫu hợp đồng thuê xe cẩu chi tiết nhất theo quy định hiện nay
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày … tháng … năm 20…
HỢP ĐỒNG THUÊ XE CẨU
Số: 24/2020/HĐDV
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật thương mại 2005;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…. Chúng tôi gồm có:
BÊN THUÊ (Sau đây gọi tắt là bên A):
Công ty: ……………………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………………………………..
Đại diện theo pháp luật:……………………………………………………………………………………………………..
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………………….
Số tài khoản:………………………Tại ngân hàng:……………….Chi nhánh:………………………………………..
BÊN CHO THUÊ (Sau đây gọi tắt là bên B):
Công ty:………………………………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:………………………………………………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………………………………..
Số tài khoản:………………………Tại ngân hàng:……………….Chi nhánh:…………………………………………
Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng số 01/2023/HĐDV với những nội dung sau:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Hai bên thỏa thuận bên B sẽ cho bên A thuê máy cẩu để phục vụ mục đích …………………………………………………………….với số lượng và chất lượng như sau:
STT Tên xe Loại xe Năm sản xuất Nguồn gốc Biển kiểm soát
1
2
Điều 2: Thời gian và địa điểm thực hiện
– Thời gian bên B cho bên A thuê xe cẩu bắt đầu từ ngày …/…/… tới hết ngày …/…/… tất cả các ngày trong tuần kể cả các ngày lễ, Tết.
– Thời gian nhận xe: Bên A sẽ nhận xe cẩu từ bên B vào lúc …… h ngày …/…/….
– Địa điểm: Bên A sẽ thuê xe cẩu của bên B để thực hiện công việc tại …………………………………
Điều 3: Tiêu chí thực hiện
– Các thông số kỹ thuật của xe cẩu phải đạt tiêu chuẩn theo bảng ghi tại Phụ lục I Hợp đồng này.
– Xe cẩu phải được bảo trì để đảm bảo độ ổn định, vận hành tốt, tránh xảy ra sự cố trước khi cho bên A thuê.
– Xe cẩu phải có các giấy tờ chứng minh chất lượng, thông số kỹ thuật đạt tiêu chuẩn, bảo hành; các giấy tờ đăng ký theo quy định của pháp luật.
– Trong thời gian cho bên A thuê, bên B không được phép cho một bên thứ ba bất kỳ khác thuê máy cẩu.
Điều 4: Mô tả công việc
……………………………………………………………………………………………………………………………..
Điều 5: Rủi ro
– Trong quá trình sử dụng máy, nếu máy gặp sự cố vì lý do khách quan, bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm chi trả để khắc phục sự cố nếu có thiệt hại xảy ra.
– Trong trường hợp bên A gây hư hỏng, thất thoát máy móc thiết bị, bên A phải bồi thường cho bên B từ 30% – 100% giá trị máy móc, thiết bị tùy vào mức độ hư hại.
Điều 6: Biện pháp bảo đảm
– Ngay sau khi ký kết hợp đồng, bên A sẽ trả cho bên B số tiền là ……………. VNĐ (Bằng chữ:…………………) gọi là tiền đặt cọc để bảo đảm cho việc bên A sẽ giữ gìn, bảo quản, vận hành máy móc theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng này.
– Trong trường hợp bên A sử dụng máy móc không giữ gìn, bảo quản tốt theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên B có tiền nhận số tiền trên ( cụ thể là ……………. VNĐ) để ……………………………………………………………………………………………………………………………..
– Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, bên A có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình.
– Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Điều 7: Giá trị hợp đồng
– Giá thuê máy cẩu hai bên thỏa thuận là ……………………. VNĐ/ tháng
– Giá trên đã bao gồm ………………………………………………………………………………………………………….
– Giá trên chưa bao gồm ………………………………………………………………………………………………………
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mức giá cho thuê theo tháng sẽ không thay đổi. Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng này mà có phát sinh thêm các chi phí ngoài (bao gồm cả thuế/lệ phí/…) thì bên … sẽ gánh chịu các chi phí này.
Điều 8: Thanh toán
– Số tiền đã thỏa thuận tại Điều 7 sẽ được bên A trả cho bên B vào ngày …. hàng tháng (dương lịch).
Đối với tháng đầu tiên thuê sẽ thanh toán vào …/…/….
– Trình tự thanh toán: Trả hết trong một lần.
– Cách thức: Trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Bên A sẽ trả trực tiếp cho :
Ông:…………………………………. Sinh năm:…………
Chức vụ:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
Hoặc nếu thanh toán chuyển khoản thì sẽ theo thông tin sau:
Số tài khoản:……………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:……………………………Chi nhánh:………………………………………
Điều 9: Quyền và nghĩa vụ các bên
9.1. Quyền và nghĩa vụ bên A
……………………………………………………………………………………………………………………………………….
9.2. Quyền và nghĩa vụ bên B
……………………………………………………………………………………………………………………………………….
Điều 10: Phạt vi phạm
……………………………………………………………………………………………………………………………………….
Điều 11: Bồi thường thiệt hại
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 12: Giải quyết tranh chấp
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 13: Thời hạn hiệu lực, kéo dài hợp đồng
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 14: Chấm dứt hợp đồng
14.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp
……………………………………………………………………………………………………………………………………
14.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 15: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.
|
Ký tên A |
Ký tên B |
|
(Ký và ghi rõ họ tên) |
(Ký và ghi rõ họ tên) |
Hợp đồng thuê xe cẩu có cần công chứng không?
3. Hợp đồng thuê xe cẩu có cần công chứng không?
Căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 thì:
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Quy định này và các quy định khác về hợp đồng thuê tài sản không có nội dung nào bắt buộc hợp đồng thuê phải công chứng.
Ngoài ra, quy định tại Luật Công chứng 2014 cũng không yêu cầu hợp đồng thuê xe giữa hai cá nhân với nhau phải làm thủ tục công chứng.
Do vậy, việc có công chứng hợp đồng hay không sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa anh và bên thuê xe. Trường hợp hai bên quyết định công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng vẫn sẽ thực hiện việc công chứng hợp đồng thuê theo yêu cầu của các bên.
Mặc dù việc công chứng hợp đồng thuê xe cẩu không bắt buộc, nhưng nó mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho cả hai bên tham gia.
Tăng Tính Pháp Lý cho Hợp Đồng:
- Hợp đồng được công chứng có giá trị pháp lý cao hơn, chứng minh rằng các điều khoản và cam kết được thực hiện theo quy định.
- Giúp bảo vệ quyền lợi của các bên trong trường hợp có tranh chấp phát sinh, bằng cách cung cấp bằng chứng rõ ràng và chính xác.
Tạo Thuận Lợi cho Việc Thực Thi Hợp Đồng:
- Hợp đồng được công chứng có thể được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính, thanh toán, và các vấn đề liên quan khác một cách dễ dàng và nhanh chóng.
- Giúp việc thực thi hợp đồng trở nên dễ dàng hơn trong trường hợp xảy ra vi phạm từ một trong hai bên.
Tăng Tính Tin Cậy Giữa Các Bên:
- Việc công chứng hợp đồng thể hiện sự nghiêm túc và mong muốn hợp tác lâu dài từ các bên tham gia.
- Giúp xây dựng và củng cố lòng tin giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và minh bạch.
Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng cũng đi kèm với một số hạn chế:
- Chi phí công chứng: Các bên phải chịu chi phí công chứng theo quy định, là một khoản chi phí phụ trách biệt.
- Thời gian công chứng: Đòi hỏi thời gian và công sức để đến văn phòng công chứng và hoàn thành các thủ tục cần thiết.
Việc quyết định công chứng hợp đồng hay không nên được cân nhắc kỹ lưỡng, dựa trên các yếu tố như tính pháp lý, tiện lợi và mục tiêu hợp tác lâu dài của các bên.
4. Cần lưu ý gì trong hợp đồng thuê xe cẩu
Dưới đây là một số điều cần lưu ý trong hợp đồng thuê xe cẩu:
- Thông tin về các bên: Cần kiểm tra kỹ thông tin về bên cho thuê và bên thuê, bao gồm: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email; Mã số thuế (nếu có).
- Thông tin về xe cẩu: Cần kiểm tra kỹ thông tin về xe cẩu, bao gồm: Loại xe, biển số xe, màu xe, số khung, số máy; Tải trọng xe, kích thước xe, chiều cao cần cẩu; Năm sản xuất, tình trạng xe, nhiên liệu sử dụng; Giá trị xe (nếu có).
- Thời hạn thuê xe:
- Cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc hợp đồng.
- Nên thỏa thuận về thời gian nhận xe và trả xe.
- Giá thuê xe và các khoản phí khác:
- Cần ghi rõ giá thuê xe theo giờ, theo ngày hoặc theo khối lượng hàng hóa cần cẩu.
- Cần thỏa thuận về các khoản phí khác như phí bảo hiểm, phí vận chuyển, phí bốc xếp hàng hóa,...
- Nên hỏi rõ về hình thức thanh toán (trả trước, trả sau, trả góp).
- Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên: Cần ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, bao gồm:
- Bên cho thuê: Cung cấp xe cẩu cho bên thuê theo đúng cam kết; Đảm bảo xe cẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và tình trạng tốt; Chịu trách nhiệm sửa chữa xe nếu hư hỏng do lỗi của bên cho thuê.
- Bên thuê: Sử dụng xe cẩu đúng mục đích và bảo quản xe cẩn thận; Thanh toán tiền thuê xe đúng hạn; Chịu trách nhiệm sửa chữa xe nếu hư hỏng do lỗi của bên thuê; Bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê nếu vi phạm hợp đồng.
- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng: Cần ghi rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng, bao gồm: Hợp đồng hết hạn; Một bên vi phạm hợp đồng; Hai bên cùng thỏa thuận.
- Giải quyết tranh chấp:
- Cần ghi rõ cách thức giải quyết tranh chấp nếu xảy ra.
- Có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp qua thương lượng hoặc qua trọng tài.
- Chữ ký của hai bên: Cần có chữ ký của hai bên để hợp đồng có hiệu lực.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1 Xe cẩu được thuê trong hợp đồng này có thông số kỹ thuật như thế nào?
Xe cẩu được thuê trong hợp đồng này có các thông số kỹ thuật như: tải trọng nâng, chiều cao nâng, bán kính làm việc, v.v.
5.2 Thời gian thuê xe cẩu trong hợp đồng này là bao lâu?
Thời gian thuê xe cẩu trong hợp đồng này là từ [Ngày bắt đầu] đến [Ngày kết thúc].
5.3 Quy định về việc đặt cọc và phí thuê xe cẩu như thế nào?
Để thuê xe cẩu, bên thuê sẽ phải đặt cọc [Số tiền] và trả phí thuê là [Số tiền] cho mỗi giờ hoặc mỗi lượt sử dụng.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mẫu hợp đồng thuê xe cẩu chi tiết nhất theo quy định hiện nay. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận