Mẫu điều lệ chi nhánh công ty TNHH

Mẫu điều lệ chi nhánh công ty TNHH đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các quy định và nguyên tắc hoạt động của chi nhánh trong hệ thống tổ chức của công ty mẹ. Điều lệ này không chỉ quy định quyền và nghĩa vụ của chi nhánh mà còn xác định các cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động, và mối quan hệ giữa chi nhánh và công ty mẹ. Việc lập và tuân thủ mẫu điều lệ chi nhánh giúp đảm bảo sự quản lý hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp lý và tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động của chi nhánh.

mau-dieu-le-chi-nhanh-cong-ty-tnhh
Mẫu điều lệ chi nhánh công ty TNHH

1. Mẫu điều lệ chi nhánh công ty TNHH

CÔNG TY TNHH …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: … /QĐ-GĐ

…, ngày  ….  tháng  ….  năm … …

QUYẾT ĐỊNH

“Về việc: Ban hành Điều lệ Chi nhánh …

Công ty TNHH …”

GIÁM ĐỐC

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;

Căn cứ Điều lệ Công ty TNHH …;

Căn cứ …;

Theo đề nghị của bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Điều lệ Chi nhánh … Công ty TNHH … (sau đây gọi tắt là Điều lệ), kể từ ngày ký quyết định.

Điều 2. Người đứng đầu Chi nhánh … Công ty TNHH … có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nội dung của Điều lệ này.

Điều 3. Giám đốc, các Phó giám đốc, trưởng, phó các phòng, ban và bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH …, thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan và Chi nhánh … Công ty TNHH … căn cứ phạm vi trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (th/ hiện);

- Chủ sở hữu công ty (thay b/cáo);

- Lưu VP.

GIÁM ĐỐC

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

CHI NHÁNH …

CÔNG TY TNHH …

(Ban hành kèm theo quyết định số …/QĐ-GĐ ngày … tháng … năm …

của Giám đốc Công ty TNHH …)

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

Chi nhánh … Công ty TNHH … (sau đây gọi tắt là chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc của Công ty TNHH … (sau đây gọi tắt là công ty), có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền của công ty.

Điều 2. Tên chi nhánh.

Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt: CHI NHÁNH … CÔNG TY TNHH …

Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài: …

Tên chi nhánh viết tắt: …

Điều 3. Trụ sở của chi nhánh

Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Fax: …

Website: …

Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh

Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của công ty, cụ thể như sau:

Stt

Tên ngành

Mã ngành

1

2

Điều 5. Thời hạn hoạt động của chi nhánh

  1. Thời hạn hoạt động của chi nhánh là … năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
  2. Chi nhánh có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Người đứng đầu chi nhánh

  1. Thông tin về người đứng đầu chi nhánh, như sau:

Họ và tên: …                     Giới tính: …

Sinh ngày: …/…/…      Dân tộc: …               Quốc tịch: …

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

T Chứng minh nhân dân                       □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                             □ Loại khác (ghi rõ): …

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: …

Ngày cấp: …/…/…, nơi cấp: …, ngày hết hạn (nếu có): … /… / …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ….

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại (nếu có): …                     Fax (nếu có): …

Email (nếu có): …                            Website (nếu có): …

  1. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh:
  2. a) Đại diện cho chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của chi nhánh, đại diện cho chi nhánh với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài, tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.
  3. b) Phải cư trú ở Việt Nam, trường hợp người đứng đầu chi nhánh xuất cảnh khỏi Việt Nam, thì phải được Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty đồng ý ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh trong thời gian xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đứng đầu chi nhánh vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
  4. c) Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này mà người đứng đầu chi nhánh chưa trở lại Việt Nam, thì người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đứng đầu chi nhánh trở lại làm việc tại chi nhánh hoặc cho đến khi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định cử người khác làm người đứng đầu chi nhánh.

CHƯƠNG II

VỐN, TÀI SẢN VÀ CHỦ SỞ HỮU CỦA CHI NHÁNH

Điều 7. Vốn, tài sản của chi nhánh

  1. Toàn bộ vốn, tài sản của chi nhánh thuộc công ty là chủ sở hữu.
  2. Vốn, tài sản của chi nhánh, gồm:

Vốn bằng tiền Việt Nam là: … VNĐ (Bằng chữ: … đồng Việt Nam).

Tài sản, gồm: …   

Thời điểm góp vốn, tài sản: trong thời hạn … ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

  1. Trường hợp công ty không thực hiện góp đủ vốn, tài sản trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, thì Giám đốc công ty phải quyết định điều chỉnh vốn, tài sản bằng giá trị số vốn, tài sản thực tế góp trong thời hạn … ngày, kể từ ngày cuối cùng phải thực hiện góp đủ vốn, tài sản quy định tại Khoản 2 Điều này.
  2. Công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của chi nhánh, thiệt hại xảy ra do không thực hiện góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn, tài sản quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 8. Thay đổi vốn, tài sản của chi nhánh

Công ty với tư cách là chủ sở hữu của chi nhánh, có toàn quyền quyết định việc thay đổi, điều chỉnh tăng, giảm hoặc chuyển nhượng vốn, tài sản của chi nhánh theo quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty, trên cơ sở bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh.

Điều 9. Quyền của chủ sở hữu của chi nhánh

  1. Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
  2. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy định quản lý nội bộ của chi nhánh.
  3. Quyết định tăng hoặc giảm vốn, tài sản của chi nhánh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tài sản của chi nhánh cho tổ chức, cá nhân khác.
  4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của chi nhánh.
  5. Quyết định việc tổ chức lại, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật.
  6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của chi nhánh sau khi hoàn thành thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật.
  7. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và Điều lệ công ty.

Điều 10. Nghĩa vụ của chủ sở hữu của chi nhánh

  1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn, tài sản của chi nhánh.
  2. Tuân thủ Điều lệ này.
  3. Phải xác định và tách bạch vốn, tài sản của công ty và vốn, tài sản công ty đã chuyển giao cho chi nhánh quản lý.
  4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa chi nhánh và công ty (nếu có).
  5. Công ty chỉ được thực hiện rút vốn, tài sản hoặc chuyển nhượng vốn, tài sản của chi nhánh cho tổ chức hoặc cá nhân khác, khi công ty đảm bảo và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh.
  6. Công ty không được thực hiện rút lợi nhuận trực tiếp có được từ kết quả hoạt động của chi nhánh khi chi nhánh không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn của mình.
  7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này và Điều lệ công ty.

CHƯƠNG III

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI NHÁNH

Điều 11. Cơ cấu tổ chức quản lý

  1. Người đứng đầu chi nhánh.
  2. Trưởng, phó các phòng, ban và bộ phận nghiệp vụ.
  3. Đội trưởng.
  4. …(nếu có).
  5. Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của các phòng, ban, bộ phận nghiệp vụ và đội … trực thuộc chi nhánh, thực hiện theo quy định được ban hành bởi  Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

Điều 12. Người đứng đầu chi nhánh

  1. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm Người đứng đầu chi nhánh với nhiệm kỳ không quá … năm để điều hành hoạt động hằng ngày của chi nhánh. Người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc công ty có thể kiêm Người đứng đầu chi nhánh.
  2. Người đứng đầu chi nhánh có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  3. a) Tổ chức thực hiện quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  4. b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của chi nhánh theo phân công, phê duyệt thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc công ty;
  5. c) Tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án hoạt động của chi nhánh đã được Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty phân công hoặc phê duyệt thực hiện;
  6. d) Dự thảo quy chế, quy định quản lý nội bộ của chi nhánh, để trình phê duyệt và ký quyết định ban hành thực hiện bởi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý chi nhánh, theo phân công hoặc phê duyệt thực hiện của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

  1. e) Ký kết hợp đồng nhân danh chi nhánh, theo văn bản ủy quyền hoặc phê duyệt thực hiện của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  2. g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức quản lý chi nhánh, bằng văn bản gửi đến Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  3. h) Trình phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính hằng năm của chi nhánh, bằng văn bản gửi đến Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  4. i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh của chi nhánh (nếu có), bằng văn bản gửi đến Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  5. k) Tuyển dụng lao động, theo phân công hoặc ủy quyền hoặc phê duyệt thực hiện bằng văn bản của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  6. l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ này, hợp đồng lao động mà Người đứng đầu chi nhánh đã ký kết với Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.
  7. Người đứng đầu chi nhánh phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
  8. a) Có đầy đủ tiêu chuẩn như được áp dụng đối với chức danh Giám đốc công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
  9. b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp;
  10. b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị chi nhánh.

Điều 13. Trách nhiệm của Người đứng đầu chi nhánh

  1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này, quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao hoặc phân công thực hiện.
  2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao hoặc phân công thực hiện một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của chi nhánh và công ty.
  3. Trung thành với lợi ích của chi nhánh và công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết của chi nhánh hoặc công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của chi nhánh hoặc công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
  4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty về doanh nghiệp mà mình và/ hoặc người có liên quan của mình làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối.
  5. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.

Điều 14.  Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người đứng đầu chi nhánh

  1. Người đứng đầu chi nhánh được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả hoạt động của chi nhánh.
  2. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Người đứng đầu chi nhánh. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người đứng đầu chi nhánh được tính vào chi phí hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan.

CHƯƠNG IV

CON DẤU CỦA CHI NHÁNH

Điều 15. Con dấu của chi nhánh

  1. Hình thức con dấu: kiểu con dấu hình tròn, mặt dấu làm bằng chất liệu cao su, trên mặt dấu có các vòng tròn đồng tâm, các con số và chữ viết khắc nổi.
  2. Nội dung con dấu: ghi theo tên chi nhánh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, mã số chi nhánh, ghi tên thành phố nơi chi nhánh đặt trụ sở chính và đăng ký hoạt động.
  3. Màu mực sử dụng cho con dấu là: Màu đỏ.
  4. Kích cỡ con dấu: Đường kính mặt con dấu hình tròn khoảng 36 mm.
  5. Số lượng con dấu: Chi nhánh chỉ có một (01) con dấu tròn, được gọi là con dấu chi nhánh.

Điều 16. Quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu

  1. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu chi nhánh được thực hiện theo quy định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.
  2. Con dấu chi nhánh được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
  3. Việc đóng dấu trên tất cả các văn bản, giấy tờ, tài liệu giao dịch và hợp đồng của chi nhánh thực hiện theo quy định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

CHƯƠNG V

NĂM TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KÊ KHAI THUẾ

VÀ SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Điều 17. Năm tài chính

  1. Năm tài chính của chi nhánh bắt đầu từ ngày 01/01 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.
  2. Năm tài chính đầu tiên của chi nhánh sẽ bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó.

Điều 18. Về chế độ kế toán

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của chi nhánh, yêu cầu quản lý của công ty và  không trái với quy định của pháp luật, công ty quyết định việc tổ chức bộ máy kế toán (tập trung hay phân tán) và phân cấp hạch toán (phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí) cho phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của chi nhánh, yêu cầu quản lý của công ty và không trái với quy định của pháp luật, công ty quyết định việc kế toán tại chi nhánh có tổ chức bộ máy kế toán riêng phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, như đối với:

Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh của chi nhánh được công ty cấp là: khoản nợ phải trả hoặc vốn của chủ sở hữu;

Các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại chi nhánh nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên báo cáo tài chính của chi nhánh không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).

Điều 19. Kê khai thuế

  1. Về khai thuế môn bài:

Chi nhánh thực hiện công tác kê khai và nộp thuế môn bài theo đúng quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

  1. Về khai thuế giá trị gia tăng:

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

  1. Về khai thuế thu nhập cá nhân:

Thực hiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 15/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014.

  1. Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Điều 20. Sổ sách kế toán

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Công tác lập các loại sổ sách kế toán của chi nhánh đều phải thực hiện mở đầy đủ và lưu giữ đúng các quy định hoặc hướng dẫn của pháp luật hiện hành có liên quan về tài chính kế toán.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

  1. Công tác lập các loại sổ sách kế toán của chi nhánh đều phải thực hiện mở đầy đủ và lưu giữ đúng các quy định hoặc hướng dẫn của pháp luật hiện hành có liên quan về tài chính kế toán.
  2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Người đứng đầu chi nhánh có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác lập bản báo cáo tài chính đối với hoạt động của chi nhánh để trình báo cáo Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét hoặc phê duyệt thực hiện.

CHƯƠNG VI

THÀNH LẬP, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

VÀ THỦ TỤC THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 21. Thành lập

  1. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc thành lập chi nhánh, thủ tục thành lập chi nhánh thực hiện theo quy định của pháp luật, để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
  2. Chi phí liên quan phục vụ cho việc thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh được ghi vào mục chi phí của chi nhánh và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên của chi nhánh.

Điều 22. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh

  1. Chi nhánh bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Kết thúc thời hạn hoạt động quy định tại Điều 5 của Điều lệ này mà không có quyết định gia hạn của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  3. b) Theo quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;
  4. c) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
  5. Chi nhánh chỉ được chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này, khi công ty bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và chi nhánh không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người đứng đầu chi nhánh và công ty cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của chi nhánh.

Điều 23. Thanh lý tài sản của chi nhánh

  1. Đối với tài sản của chi nhánh, khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động thì phải tổ chức thực hiện thủ tục thanh lý tài sản.
  2. Giám đốc công ty căn cứ kết quả kiểm kê, quá trình theo dõi sử dụng tài sản, yêu cầu Người đứng đầu chi nhánh và bộ phận quản lý tài sản thực hiện việc báo cáo đề xuất về việc thanh lý tài sản, bằng văn bản gửi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định.
  3. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc thành lập hội đồng thanh lý tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản của chi nhánh theo trình tự thủ tục và quy định của pháp luật.
  4. Giám đốc công ty trực tiếp hoặc phân công Người đứng đầu chi nhánh tổ chức thực hiện việc thanh lý tài sản và báo cáo kết quả thanh lý tài sản của chi nhánh, bằng văn bản gửi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực của Điều lệ

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Giám đốc công ty hoặc Chủ tịch công ty ký quyết định ban hành, sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định của pháp luật.

 

Điều 25. Điều khoản cuối cùng

  1. Những vấn đề hoặc nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh chưa được quy định trong Điều lệ này, thì được thực hiện theo quy định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.
  2. Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành, Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định sửa đổi cho phù hợp.
  3. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này cho phù hợp với hoạt động thực tế của chi nhánh, Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định. Điều lệ này đã được Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét từng chương, điều và ký chữ ký, đóng dấu của công ty xác nhận dưới đây.

Điều lệ gồm 7 chương 25 điều, được lập thành 02 bản có giá trị như nhau: 01 bản lưu tại trụ sở chính của chi nhánh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở chính của công ty.

Mọi sự sao chép, trích lục Điều lệ này phải được ký chữ ký và xác nhận đồng ý của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty./.

 

…, ngày … tháng … năm ….

GIÁM ĐỐC

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

2. Điều lệ chi nhánh công ty TNHH có bắt buộc phải có không?

dieu-le-chi-nhanh-cong-ty-tnhh-co-bat-buoc-phai-co-khong
Điều lệ chi nhánh công ty TNHH có bắt buộc phải có không?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, việc lập điều lệ cho chi nhánh của công ty TNHH không phải là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, việc xây dựng điều lệ chi nhánh được khuyến khích vì nó giúp xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và quy trình hoạt động của chi nhánh. Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và giám sát của công ty mẹ mà còn đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả trong hoạt động của chi nhánh. Mặc dù không phải là yêu cầu pháp lý, nhưng điều lệ chi nhánh có thể giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp pháp lý, đồng thời cải thiện sự phối hợp giữa các chi nhánh và công ty mẹ.

>> Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin liên quan tại bài viết Thủ tục thành lập chi nhánh công ty

3. Điều lệ chi nhánh công ty TNHH cần ghi rõ những thông tin gì?

Mặc dù không bắt buộc phải có điều lệ cho chi nhánh công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, nhưng nếu công ty quyết định xây dựng điều lệ cho chi nhánh, điều lệ này cần ghi rõ những thông tin sau:

  • Tên và địa chỉ của chi nhánh: Phải nêu rõ tên đầy đủ của chi nhánh và địa chỉ trụ sở chính của chi nhánh.
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động: Xác định mục tiêu hoạt động của chi nhánh và các lĩnh vực, phạm vi hoạt động mà chi nhánh được phép thực hiện.
  • Quyền hạn và nghĩa vụ của chi nhánh: Quy định quyền hạn của chi nhánh trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng, và các nghĩa vụ liên quan đến pháp lý và tài chính.
  • Cơ cấu tổ chức và quản lý: Xác định cơ cấu tổ chức của chi nhánh, bao gồm các chức danh quản lý, cơ cấu nhân sự và quyền hạn của từng chức danh.
  • Quy trình ra quyết định: Nêu rõ quy trình và thủ tục ra quyết định trong chi nhánh, bao gồm việc phê duyệt các giao dịch quan trọng và các quyết định kinh doanh.
  • Nguyên tắc tài chính và kế toán: Quy định nguyên tắc kế toán, báo cáo tài chính, và cách thức phân chia lợi nhuận và chịu lỗ của chi nhánh.
  • Quy định về báo cáo và kiểm tra: Quy định về việc báo cáo hoạt động của chi nhánh lên công ty mẹ và các quy trình kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh.
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp: Cung cấp cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh giữa chi nhánh và công ty mẹ hoặc giữa chi nhánh và bên thứ ba.
  • Thay đổi và chấm dứt hoạt động: Quy định về việc thay đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh và các thủ tục liên quan.

Những thông tin này sẽ giúp xác định rõ vai trò và chức năng của chi nhánh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và giám sát hoạt động của chi nhánh trong mối quan hệ với công ty mẹ.

>> Các bạn có thể tham khảo thêm về Thành lập chi nhánh mất bao lâu? Tìm hiểu thêm về chi nhánh

4. Câu hỏi thường gặp

Có cần phải nêu rõ tên chi nhánh trong mẫu điều lệ không?

Có, trong mẫu điều lệ chi nhánh của công ty TNHH, cần phải nêu rõ tên chi nhánh. Tên chi nhánh là một thông tin cơ bản và quan trọng, giúp xác định rõ danh tính và địa chỉ của chi nhánh trong các tài liệu pháp lý và giao dịch. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong hoạt động của chi nhánh mà còn giúp các bên liên quan dễ dàng nhận diện và giao dịch với chi nhánh một cách chính xác.

Điều lệ chi nhánh cần quy định về quyền và nghĩa vụ của người đại diện chi nhánh không?

Có, điều lệ chi nhánh của công ty TNHH cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người đại diện chi nhánh. Điều này nhằm đảm bảo người đại diện chi nhánh thực hiện đúng chức trách và quyền hạn được giao, đồng thời hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý và trách nhiệm của mình trong việc quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh. Các quy định này giúp tạo ra sự minh bạch trong việc phân chia trách nhiệm, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo rằng chi nhánh hoạt động phù hợp với các quy định pháp luật và chính sách của công ty mẹ.

Mẫu điều lệ chi nhánh có cần phải nêu rõ phạm vi hoạt động của chi nhánh không?

Có, mẫu điều lệ chi nhánh cần phải nêu rõ phạm vi hoạt động của chi nhánh. Việc quy định phạm vi hoạt động là rất quan trọng vì nó xác định rõ các lĩnh vực và hoạt động mà chi nhánh được phép thực hiện, giúp tránh việc chi nhánh hoạt động ngoài mục tiêu và kế hoạch đã được phê duyệt. Điều này cũng giúp đảm bảo rằng chi nhánh hoạt động đúng theo chiến lược và chính sách của công ty mẹ, đồng thời phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Kết luận, mẫu điều lệ chi nhánh công ty TNHH đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc, phạm vi hoạt động và quyền hạn của chi nhánh. Việc nêu rõ các thông tin cơ bản như tên chi nhánh, phạm vi hoạt động, quyền và nghĩa vụ của người đại diện là cần thiết để đảm bảo chi nhánh hoạt động hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Qua đó, điều lệ giúp duy trì sự quản lý đồng bộ và thống nhất giữa chi nhánh và công ty mẹ, đồng thời hỗ trợ việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo