Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất

Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng là văn bản cam kết của bên bảo lãnh đảm bảo cho việc thực hiện đúng cam kết của hợp đồng. Đây là công cụ pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao dịch kinh doanh.

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất

Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất

1. Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng được hiểu như thế nào?

Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một văn bản pháp lý, trong đó một tổ chức tín dụng (thường là ngân hàng) cam kết sẽ thanh toán một khoản tiền cho bên thứ ba (thường là chủ đầu tư) nếu bên được bảo lãnh (thường là nhà thầu) không thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết. Nói cách khác, đây là một hình thức bảo đảm tài chính nhằm đảm bảo cho việc thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

2. Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất

Kính gửi: Tên người thụ hưởng

               Địa chỉ của người thụ hưởng 

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Số tham chiếu:                                                                                                                             Ngày phát hành

Chúng tôi được biết Quý Công ty đã ký hợp đồng (tên hợp đồng, số tham chiếu và ngày của hợp đồng) (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với (Tên người bán) (Địa chỉ của người bán) (sau đây gọi là “Người bán”) để cung cấp (mô tả hàng hóa/dịch vụ) và theo yêu cầu của Hợp đồng, Người bán phải nộp một bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Chúng tôi, Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam), ………… đồng ý phát hành thư bảo lãnh này cho Quý Công ty (sau đây gọi là “Thư bảo lãnh”) với trị giá (số tiền) (số tiền bằng chữ) (sau đây gọi là “Số tiền bảo lãnh”) để bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Người bán theo đúng Hợp đồng.

Ngân hàng chúng tôi vô điều kiện và không hủy ngang cam kết sẽ thanh toán cho Quý Công ty tổng số tiền do Quý Công ty yêu cầu nhưng không vượt quá Số tiền bảo lãnh ngay sau khi nhận được:

(1) Văn bản yêu cầu đầu tiên của Quý Công ty cùng với xác nhận bằng văn bản rằng Người bán không thực hiện các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của mình theo Hợp đồng; và

(2) Thư bảo lãnh này và các tu chỉnh bảo lãnh nếu có (bản gốc).

[NGƯỜI THỤ HƯỞNG NƯỚC NGOÀI] [Bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu được xuất trình cho chúng tôi theo Thư bảo lãnh này, bao gồm văn bản yêu cầu và xác nhận nêu trên phải được ngân hàng của Quý Công ty chứng thực là đã được những người có thẩm quyền ký.]/[NGƯỜI THỤ HƯỞNG TRONG NƯỚC] [Bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu được xuất trình cho chúng tôi theo Thư bảo lãnh này, bao gồm văn bản yêu cầu và xác nhận nêu trên phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của Quý Công ty và được đóng con dấu đã đăng ký của Quý Công ty (nếu có).]

Quý Công ty có thể yêu cầu thanh toán nhiều lần theo Thư bảo lãnh này, với điều kiện tổng số tiền yêu cầu không vượt quá Số tiền bảo lãnh. Khi văn bản yêu cầu thể hiện việc yêu cầu thanh toán từng phần, chúng tôi sẽ trả lại bản gốc Thư bảo lãnh và các tu chỉnh bảo lãnh (nếu có) cho Quý Công ty sau khi hoàn tất việc kiểm tra chứng từ theo Thư bảo lãnh.

Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm thẩm tra bất kỳ xác nhận nào trong yêu cầu thanh toán hoặc tài liệu khác được cung cấp hoặc xuất trình cho chúng tôi theo các điều khoản của Thư bảo lãnh này và sẽ xem các xác nhận đó là bằng chứng quyết định cho các sự việc được nêu.

Thư bảo lãnh này có hiệu lực kể từ (ngày hiệu lực) và sẽ hết hạn vào:

(i) 16h00 (giờ địa phương) (ngày); hoặc

(ii) ngày mà Quý Công ty gửi đến chúng tôi thông báo bằng văn bản xác nhận rằng nghĩa vụ của chúng tôi theo Thư bảo lãnh này được miễn trừ toàn bộ; hoặc

(iii) ngày mà bản gốc của Thư bảo lãnh này được gửi trả lại cho chúng tôi mà không kèm theo yêu cầu thanh toán nào;

tùy điều kiện nào xảy ra trước (sau đây gọi là “Ngày hết hạn”).

Bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến Thư bảo lãnh này phải được Ngân hàng chúng tôi nhận được tại địa chỉ ………………………. không muộn hơn Ngày hết hạn. Sau thời hạn này, Thư bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực cho dù bản gốc có được trả lại cho chúng tôi hay không.

Thư bảo lãnh này không có giá trị trao đổi hay chuyển nhượng.

Thư bảo lãnh này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Đối với những vấn đề không được pháp luật Việt Nam điều chỉnh, Thư bảo lãnh sẽ tuân thủ theo Quy tắc Thống nhất về Bảo lãnh Ngân hàng (URDG) sửa đổi năm 2010, Ấn bản số 758 của Phòng Thương mại Quốc tế. Bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến Thư bảo lãnh này sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền của Việt Nam./[hoặc] [Thư bảo lãnh này tuân thủ theo Quy tắc Thống nhất về Bảo lãnh Ngân hàng (URDG) sửa đổi năm 2010, Ấn bản số 758 của Phòng Thương mại Quốc tế. 

--------------------------------------------------------------------------

Đề nghị Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh theo mẫu trên.

(Chữ ký và con dấu)

3. Có quy định nào về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp đồng? 

Việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp đồng được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan. Theo đó, ngân hàng (bên bảo lãnh) có nghĩa vụ phải thanh toán cho chủ đầu tư khi có yêu cầu hợp lệ, nếu nhà thầu vi phạm các điều khoản của hợp đồng. Dưới đây là một số điểm chính:

  1. Khái niệm bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.
  2. Phạm vi bảo lãnh: Bảo lãnh có thể áp dụng cho toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của bên được bảo lãnh. Phạm vi bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và các khoản chi phí khác nếu có thỏa thuận.
  3. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng thời hạn, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  4. Chấm dứt bảo lãnh: Nghĩa vụ bảo lãnh có thể chấm dứt khi nghĩa vụ chính được thực hiện xong, khi các bên thỏa thuận chấm dứt, hoặc khi bên bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh

4. Phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo quy định 

Phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường được quy định cụ thể trong thư bảo lãnh. Tuy nhiên, nhìn chung, phạm vi bảo lãnh bao gồm việc đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ của nhà thầu theo hợp đồng, như:

  • Hoàn thành công việc đúng tiến độ.
  • Đảm bảo chất lượng công việc.
  • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
  • Thanh toán các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5. Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chấm dứt khi nào? 

Bảo lãnh thường chấm dứt khi hợp đồng chính kết thúc và nhà thầu đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ của mình hoặc khi hết thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh.

Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng cần công chứng, chứng thực không?

Việc công chứng, chứng thực thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng không bắt buộc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc công chứng sẽ giúp tăng tính pháp lý và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo